Trang chủ > Di động > Chuyển vùng vào mạng Quốc tế
Chuyển vùng vào mạng Quốc tế
6
Giới thiệu

Du lịch Á Âu – lướt web không lo âu: Data Roaming CỰC SỐC tại 15 quốc gia

Gói Data VDR50 – 150.000đ/100MB

Giảm đến 80% giá nhận cuộc gọi Roaming tại 5 quốc gia

"Roam like home" tại Mytel - Myanmar

Chuyển vùng quốc tế (CVQT/Roaming) là dịch vụ giúp Khách hàng dùng chính thẻ SIM và số thuê bao di động của mình tại Việt Nam để liên lạc khi đang ở các quốc gia khác.

Với phương châm tất cả vì lợi ích Khách hàng, Viettel đã mở chuyển vùng quốc tế với hầu hết các dịch vụ di động trên thế giới.

Ưu điểm dịch vụ roaming của Viettel:
- Vùng phủ roaming rộng khắp với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
- Giá cước dịch vụ đơn giản, dễ nhớ và cạnh tranh nhất.. 
- Dịch vụ đa dạng, nhiều tiện ích hỗ trợ như: nhắn gọi lại khi Chuyển vùng quốc tế (Roaming Callback), ứng dụng Viettel Roaming. Ngoài ra, Viettel có các hướng dẫn, cảnh báo cho khách hàng trong quá trình roaming giúp khách hàng quản lý cước phát sinh.

Chi tiết xem tại: http://international.viettel.vn


Roaming vào 14 quốc gia với giá Data Roaming cực hấp dẫn

Chuyển vùng Quốc tế (CVQT/Roaming) là dịch vụ giúp Khách hàng dùng chính thẻ SIM và số thuê bao di động của mình tại Việt Nam để liên lạc khi đang ở các quốc gia khác.

Với phương châm tất cả vì lợi ích Khách hàng, Viettel đã mở chuyển vùng quốc tế với hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ di động trên thế giới.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ:

  • Luôn giữ liên lạc qua di động:

Quý khách có thể nghe và gọi, gửi và nhận tin nhắn, truy cập internet và sử dụng một số tiện ích khác trên điện thoại di động có gắn SIM số thuê bao của Quý khách ngay cả khi đang ở nước ngoài.

  • Tiện lợi và dễ sử dụng:

Khi Quý khách di chuyển vào lãnh thổ của quốc gia khác, di động của Quý khách sẽ tự động kết nối vào mạng di động của quốc gia đó.

  • Thanh toán đơn giản, trực tiếp và duy nhất với Viettel:
  • Đối với khách hàng là thuê bao di động trả sau: Cước phí sử dụng dịch vụ roaming sẽ được tổng hợp vào bảng kê chi tiết cước trong tháng. Quý khách không phải thanh toán hoá đơn ở nước ngoài.
  • Đối với khách hàng là thuê bao di động trả trước: Quý khách không phải đặt cọc khi đăng ký sử dụng dịch vụ. Cước phí sử dụng dịch vụ roaming được trừ trực tiếp vào tài khoản gốc.

Ưu điểm dịch vụ roaming của Viettel:

  • Vùng phủ roaming rộng khắp với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
  • Giá cước dịch vụ đơn giản, dễ nhớ và cạnh tranh nhất..
  • Dịch vụ đa dạng, nhiều tiện ích hỗ trợ như: nhắn gọi lại khi Chuyển vùng quốc tế (Roaming Callback), ứng dụng Viettel Roaming. Ngoài ra, Viettel có các hướng dẫn, cảnh báo cho khách hàng trong quá trình roaming giúp khách hàng quản lý cước phát sinh.

Lưu ý:

  • Khi Quý khách đứng tại nơi gần biên giới giữa Việt Nam và các nước láng giềng (Trung Quốc, Lào, Campuchia), máy di động của quý khách có thể tự động roaming vào các mạng di động thuộc các nước này nếu có sóng di động của đối tác Viettel ở khu vực đó. Lúc này, Quý khách bắt đầu được tính cước sử dụng dịch vụ roaming nếu có phát sinh cuộc gọi, tin nhắn, hoặc dữ liệu internet (GPRS/EDGE/3G).

Trường hợp tương tự khi khi quý khách đang ở gần đường biên giới của 2 quốc gia khác nhau, máy di động của Quý khách cũng có thể roaming vào mạng di động của quốc gia thứ 3 đó.

  • Khi quý khách sử dụng dịch vụ roaming của Viettel tại nước ngoài, chất lượng dịch vụ hoàn toàn phụ thuộc vào chất lượng của mạng đối tác mà Viettel không có khả năng kiểm soát. Trong trường hợp Quý khách không thể sử dụng được dịch vụ ở nước ngoài hoặc sử dụng được nhưng chất lượng dịch vụ rất kém, Quý khách vui lòng phản ánh ngay về Tổng đài Chăm sóc khách hàng của Viettel +84989198198. Viettel sẽ làm việc với mạng đối tác để kiểm tra chất lượng dịch vụ roaming trong thời gian sớm nhất.
  • Các chương trình khuyến mại trong nước (như miễn phí hay tặng số phút gọi, số SMS hay lưu lượng DATA) và các dịch vụ trọn gói trong nước (ví dụ các gói Data: Mimax, MI10N,…) chỉ có hiệu lực khi Quý khách sử dụng trong nước, và không được áp dụng khi Quý khách đi Roaming.


Quý khách có thể tìm hiểu danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ đã mở chuyển vùng quốc tế và tra cứu giá cước chi tiết tại đây.

I. GIÁ CƯỚC

1. Khi Roaming vào 3 mạng Unitel (Lào) và Metfone (Campuchia), Mytel (Myanmar)

Đơn vị: đồng/phút, đồng/tin, đồng/10KB. Giá đã bao gồm VAT 10%

Dịch vụ/Mạng

Unitel (Lào), Metfone (Campuchia)

Mytel (Myanmar)

Gọi trong nước chuyển vùng

Tới số mạng thành viên (*)

2.000

2.000

Tới số khác

7.260

7.500

Gọi về Việt Nam

Tới số Viettel

2.000

2.000

Tới số khác

27.500

7.500

Gọi đi Quốc tế

Tới số mạng thành viên (*)

2.000

2.000

Tới số khác

27.500

15.000

Gọi đi mạng vệ tinh

242.000

242.000

Nhận cuộc gọi

0

0

Gửi tin nhắn

Tới số mạng thành viên (*)

500

500

Tới số khác

4.840

1.500

Nhận tin nhắn

0

0

Data

2 (~200đ/MB)

2 (~200đ/MB)

(*) Mạng thành viên bao gồm: Viettel (Việt Nam), Unitel (Lào), Metfone (Campuchia), Mytel (Myanmar)

2. Roaming vàoHàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Mỹ, Singapore, Malaysia, Philippines, Indonesia, Đức (Germany), Ý (Italy), Nga (Russia), Tây Ban Nha (Spain), Vương quốc Anh (United Kingdom – UK), Cộng hòa Séc (Czech Republic), Hà Lan (Netherlands):

- Giá Data Roaming (Giá đã bao gồm VAT 10%)

Nước

Giá theo block 10KB + 10 KB

Giá theo MB

Mỹ

4

400

Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Philippines, Indonesia.

24

2.500

Nhật Bản, Đức, Ý, Nga, Tây Ban Nha, Vương quốc Anh, Cộng hòa Séc, Hà Lan.

34

3.500

- Giá Thoại, SMS (Giá đã bao gồm VAT 10%; đơn vị: đồng/phút, đồng/tin)

Dịch vụ

Thái Lan, Singapore, Malaysia,

Philippines, Indonesia

Hàn Quốc, Mỹ

Nhật Bản, Đức, Ý, Nga, Tây Ban Nha, Anh, Cộng hòa Séc, Hà Lan

Thoại

Cước gọi trong nước chuyển vùng

12.100

12.100

24.200

24.200

Cước gọi về Việt Nam

36.300

36.300

36.300

36.300

Cước gọi đi Quốc tế

121.000

121.000

121.000

121.000

Cước gọi đi mạng vệ tinh

242.000

242.000

242.000

242.000

Cước nhận cuộc gọi

5.000

12.100

2.000

12.100

SMS

Cước gửi tin nhắn

6.050

6.050

6.050

6.050

Cước nhận tin nhắn

0

0

0

0

Lưu ý: Giá cước Data, Thoại, SMS Roaming áp dụng chung cho thuê bao trả trước và thuê bao trả sau.

3. Roaming tại các nước còn lại

 

 

Vùng

1

2

3

4

5

Cước thoại (đ/phút)

Cước gọi trong nước chuyển vùng

7.500

12.100

24.200

24.200

72.600

Cước gọi về Việt Nam

7.500

36.300

36.300

36.300

72.600

Cước gọi đi Quốc tế

15.000

121.000

121.000

121.000

72.600

Cước gọi đi mạng vệ tinh

242.000

242.000

242.000

242.000

242.000

Cước nhận cuộc gọi

7.500

12.100

12.100

12.100

72.600

Cước tin nhắn (đ/SMS)

Cước gửi tin nhắn

1.500

6.050

6.050

6.050

19.360

Cước nhận tin nhắn

0

0

0

0

0

Data (đ/10KB)

Cước thuê bao trả sau

20

710

945

2.363

5.199

Cước thuê bao trả trước và

D-com trả trước

20

2.363

2.363

2.363

5.199

(Giá đã bao gồm thuế VAT 10%)

Vùng 1: Các mạng thuộc hệ thống Viettel: Natcom/Haiti, Movitel/Mô-zăm-bích, Bitel/Peru, Telemor/Timor-leste, Nextel/ Cameroon, Halotel/Tanzania, Lumitel/Burundi.

Vùng 2: B-ru-nây, Hong Kong, Ma Cao, Đài Loan.

Vùng 3: Nga, các nước Châu Á còn lại, châu Úc, các nước châu Mỹ còn lại.

Vùng 4: Các nước châu Âu còn lại, châu Phi.

Vùng 5: Thuraya (Mạng vệ tinh - Satellite), Onair, AeroMobile (Mạng trên không), MCP (Mạng trên biển).

Quý khách tra cứu vùng phủ mạng vệ tinh, mạng trên biển và mạng trên không tại đây.Lưu ý, Quý khách chỉ sử dụng được dịch vụ chuyển vùng của các mạng trên không của một số chuyến bay nhất định. Phi hành đoàn sẽ thông báo cho phép sử dụng điện thoại di động khi đi trên những chuyến bay này.

4. Cách tính cước

4.1. Cách tính cước thoại:

- Nguyên tắc tính cước: 1 phút + 1 phút (tính cước từ giây đầu tiên).

- Đối với 2 mạng của Mỹ là ATT và T-mobile, các cuộc gọi không thành công vẫn bị tính cước theo cước gọi trong nước mạng khách. Cả hai mạng đều tính tiền từ khi bắt đầu đổ chuông.

- Giá cước dịch vụ thoại có hình (nếu có) sẽ gấp 2 lần giá cước dịch vụ thoại thông thường.

4.2. Cách tính cước SMS:

- Nguyên tắc tính cước: tính cước trên mỗi tin nhắn (160 ký tự không dấu hoặc 70 ký tự có dấu)

- Miễn phí cước nhận tin nhắn

4.3. Cách tính cước Data

- Nguyên tắc tính cước: 10KB+10KB. Tính cước từ KB đầu tiên cho cả hướng tải lên (upload) và tải xuống (download).

- Cước Data bao gồm: GPRS/EDGE/3G (cả upload & download)

- Điều kiện sử dụng dịch vụ data roaming đối với thuê bao trả trước: tài khoản gốc ≥ 10.000 VNĐ.

Lưu ý   

+ Đối với thuê bao trả trước toàn bộ cước dịch vụ CVQT được trừ trực tiếp vào tài khoản gốc. Do vậy, quý khách cần chủ động kiểm tra và nạp tiền vào tài khoản (nếu cần) khi ở nước ngoài để đảm bảo liên lạc.

+ Quý khách vẫn được hưởng ưu đãi từ chương trình khuyến mại nạp thẻ thông thường. Tài khoản khuyến mại, các chính sách khuyến mại khác mà Quý khách đang được hưởng (tặng phút gọi, tin nhắn,…) chỉ được áp dụng khi Quý khách đang ở trong nước.

+ Giá cước nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Giá cước có thể được điều chỉnh tùy theo từng thời điểm thực tế.

II.ROAMING 4G LTE VỚI VIETTEL

1.Giới thiệu

Dịch vụ Roaming 4G (LTE) là dịch vụ data roaming trên nền công nghệ 4G.

Tiên phong trong việc đưa công nghệ viễn thông tiên tiến đến tay khách hàng, Viettel chính thức triển khai dịch vụ Data Roaming 4G nhằm mang lại cho khách hàng trải nghiệm dịch vụ tốt nhất, tốc độ vượt trội nhất.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ Data Roaming 4G Viettel:

- Truy cập Internet siêu tốc: tốc độ truy cập trung bình từ 40-80Mbps, cao hơn 7 – 10 lần so với tốc độ trung bình của 3G.

- Sử dụng đơn giản: khách hàng là thuê bao 4G, sử dụng điện thoại hỗ trợ băng tần 4G chỉ cần đăng ký dịch vụ Chuyển vùng quốc tế của Viettel là có thể sử dụng dịch vụ Data Roaming 4G tại các mạng thuộc vùng phủ Roaming 4G của Viettel.

- Giá cước cạnh tranh: không phân biệt giá cước của Data Roaming 4G với 2G/3G; áp dụng chung chính sách giá cho dịch vụ Data Roaming.

2. Vùng phủ Roaming 4G

Hiện tại, Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ Data Roaming tại 16 mạng/13 nước trên thế giới.

Chi tiết danh sách các mạng tại đây.

3. Hướng dẫn sử dụng

- Điều kiện sử dụng: Để sử dụng dịch vụ Data Roaming 4G, Quý khách cần đảm bảo các điều kiện sau:

+ Đổi sim 4G Viettel, sử dụng điện thoại có hỗ trợ băng tần (mạng) 4G.

+ Đăng ký dịch vụ Roaming (soạn CVQT gửi 138)

+ Đăng ký dịch vụ Mobile Internet trong nước và chọn băng tần (mạng) 4G (LTE) khi sử dụng dịch vụ Data Roaming.

+ Chọn mạng thuộc vùng phủ Roaming 4G của Viettel khi đi Roaming.

- Hướng dẫn chọn băng tần 4G: Dưới đây là hướng dẫn chọn băng tần 4G trên 1 số dòng máy cơ bản:

Hệ điều hành

Chi tiết

Android

Cài đặt > Mạng di động > Chế độ mạng > chọn LTE/3G/2G

Settings > Mobile network > Network mode > LTE/3G/2G

   Iphone

Cài đặt > Di động > Thoại & Dữ liệu > Chọn LTE

Settings > Cellular > Cellular Data Options > Voice & Data > LTE

Window phone

Cài đặt > Mạng di động + SIM > Cài đặt SIM > Tốc độ kết nối cao nhất > Chọn 4G

Settings > Cellular + SIM > Highest Connection Speed > 4G

Black Berry

Cài đặt > > Mạng di động > Chế độ mạng > chọn 4G, 3G, 2G

Settings > Mobile network > Network mode > 4G, 3G, 2G

 4. Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Làm thế nào để tôi có thể sử dụng dịch vụ Data Roaming 4G?

- Để sử dụng dịch vụ Data Roaming 4G của Viettel, Quý khách cần đảm bảo các điều kiện như sau:

+ Đổi sim 4G Viettel, sử dụng điện thoại có hỗ trợ băng tần (mạng) 4G.

+ Đăng ký dịch vụ Roaming (soạn CVQT gửi 138)

+ Đăng ký dịch vụ Mobile Internet trong nước

+ Chuyển vùng vào các mạng thuộc vùng phủ Roaming 4G của Viettel.

Câu 2: Tôi đang đăng ký Gói cước DATA 4G trong nước, gói này có được áp dụng khi tôi đi Roaming không?

- Khi đi Roaming, dịch vụ Data Roaming 4G sẽ được áp dụng chung một giá với dịch vụ Data Roaming (bằng với Data Roaming 2G/3G)

- Tham khảo giá cước DATA Roaming tại đây.

- Tất cả gói cước Data trong nước không được áp dụng khi đi Roaming.

Câu 3: Tại sao khi tôi thực hiện cuộc gọi, trên điện thoại hiển thị sóng 3G?

- Do hiện tại dịch vụ Thoại và SMS khi Roaming được sử dụng trên băng tần 2G/3G nên khi khách hàng đang Roaming vào mạng 4G và chọn băng tần 4G trên máy (ngoài băng tần 4G Only) và thực hiện cuộc gọi/SMS thì điện thoại sẽ tự động chuyển về băng tần 2G/3G để đáp ứng.

Câu 4: Tại sao từ khi đổi sim 4G gặp tình trạng không gọi đi được?

- Nguyên nhân do khách hàng đang bật chế độ 4G Only (Chỉ dùng 4G) trên điện thoại. Tính năng  «chỉ dùng 4G » chỉ dùng được khi nhà Mạng hỗ trợ chế độ thoại 4G.

- Hiện tại, Viettel chưa hỗ trợ tính năng thoại trên nền 4G, mới hỗ trợ việc truy cập data, khi KH gọi đi hệ thống sẽ tự động chuyển về chế độ 3G để thực hiện thoại è Do đó, khi để chế độ 4G Only thì máy sẽ không chuyển về 3G được, dẫn đến không gọi đi được.

- Hiện tượng này thường gặp trên các máy Sony, máy SKY …(những máy chọn được chế độ Only 4G).

III.MẠNG VỆ TINH TRÊN KHÔNG TRÊN BIỂN

Roaming với mạng vệ tinh, mạng trên không trên biển là dịch vụ giúp thuê bao có thể sử dụng các dịch vụ Thoại, SMS, data khi Roaming tại các vị trí có vùng phủ mạng vệ tinh, trên các chuyến máy bay, tuyến tàu biển.

Lưu ý: Quý khách chỉ sử dụng được dịch vụ Roaming của các mạng trên không trên biển của một số chuyến bay nhất định, tuyến tàu nhất định. Phi hành đoàn sẽ thông báo cho phép sử dụng điện thoại di động trên những chuyến bay hoặc tuyến tàu này.

2. Giá cước

Dịch vụ

Giá cước

Cước thoại

(VNĐ/phút)

Cước gọi trong nước chuyển vùng

72.600

Cước gọi về Việt Nam

72.600

Cước gọi đi Quốc tế

72.600

Cước gọi đi mạng vệ tinh

242.000

Cước nhận cuộc gọi

72.600

Cước tin nhắn (VNĐ/SMS)

Cước gửi tin nhắn

19.360

Cước nhận tin nhắn

0

Data

(VNĐ/10KB)

Cước thuê bao trả sau

5.199

Cước thuê bao trả trước và D-com trả trước

5.199

 

* Nguyên tắc tính cước: (tương tự như mạng thông thường)

- Dịch vụ thoại: Tính theo block 1 phút + 1 phút. Số giây lẻ được tính tròn là 01 phút.

- Dịch vụ SMS: Tính trên mỗi tin SMS (160 ký tự không dấu hoặc 70 ký tự có dấu).

- Dịch vụ data: Tính theo block 10kB + 10kB.

3. Vùng phủ

Quý khách tra cứu vùng phủ mạng vệ tinh, mạng trên biển và mạng trên không tại đây.

4. Lưu ý

- Để Roaming thành công vào mạng vệ tinh, Quý khách cần đảm bảo:

+ Thiết bị cần có thiết kế phù hợp, thường mạng vệ tinh có các thiết bị riêng.

+ Nước đi Roaming cần thuộc trong vùng phủ của mạng vệ tinh.

+ Thông tin khác về mạng vệ tinh:

+ Nếu đã chọn mạng vệ tinh thành công, thực hiện quay số như 1 mạng bình thường.

- Quý khách có thể tìm hiểu danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ đã mở chuyển vùng quốc tế và tra cứu giá cước chi tiết tại đây.

 

 


1. Giới thiệu

Gói Viettel Data Roaming VDR50 là gói cước truy cập dữ liệu cho phép thuê bao của Viettel sử dụng dịch vụ Data với hạn mức tiền và dung lượng miễn phí nhất định khi chuyển vùng quốc tế (CVQT) tại mạng nước ngoài. 

2. Tính năng: Thuê bao sử dụng gói cước VDR50 sẽ được hỗ trợ

- Được hưởng mức giá Data CVQT ưu đãi so với giá cước Data CVQT thông thường.

- Kiểm tra được lưu lượng sử dụng của gói.

- Được cảnh báo khi gần hết và hết lưu lượng.

3. Đối tượng và điều kiện áp dụng

Thuê bao trả trước và trả sau đã đăng ký dịch vụ CVQT và gói cước data trong nước.

4. Điều kiện sử dụng

- Thuê bao đã đăng ký thành công gói VDR50.

- Thuê bao chuyển vùng vào mạng thuộc phạm vi cung cấp gói VDR50.

- Thiết bị đầu cuối của thuê bao hỗ trợ truy cập data.

5. Thời gian áp dụng: Từ ngày 23/05/2018

6. Phạm vi cung cấp: Tại 17 mạng thuộc 09 quốc gia/ vùng lãnh thổ

Tại các quốc gia khác ngoài phạm vi của gói, tính cước Data roaming theo giá thông thường (ngay cả khi gói cước vẫn còn dung lượng miễn phí chưa sử dụng hết hoặc còn hiệu lực sử dụng).

Châu

TT

Quốc gia/

Vùng lãnh thổ

TT

Tên mạng

Mã hiển thị trên thiết bị

Á

1

Trung Quốc

1

China Unicom

UNICOM/ China Unicom/ CHN CUGSM/ CUGSM/ 460 01

2

Đài Loan

2

Chunghwa

Chunghwa

3

Taiwan Mobile

TAIWAN MOBILE/ TW MOBILE / TWN GSM/ PACIFIC/ TWN GSM1800/ TWN 97/ ROC 97/ 466 97/ TW 97/ TCC

4

T Star

T Star/ Vibo

3

Hong Kong

5

SmarTone

SmarTone HK/ SMC HK

6

China Mobile HK

China Mobile

4

Indonesia

7

Indosat

INDOSAT/ MATRIX

8

XL

XL/ Excelcom

5

Philippines

9

Smart

Smart

Úc

6

Australia (Úc)

10

Optus

YES OPTUS

11

Telstra

Telstra/ 3 Telstra

Âu

7

Pháp

12

Orange

Orange F

8

Anh

13

Vodafone

VODAFONE UK

Mỹ

9

Canada

14

Rogers

Rogers/ 302 72/ CAN72

15

Bell

Bell

16

SaskTel

SaskTel/ Fast Roam

17

Telus

Telus/ Can 880/ 302880/ 3G Plus

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Giá cước

- Mức cước

Mã gói

Giá cước

(VNĐ, gồm VAT)

Lưu lượng

Thời gian sử dụng

VDR50

150.000

100MB

7 ngày (Từ thời điểm đăng ký thành công ngày N đến 23h59’59’’ ngày N+6, giờ GMT+7)

MTR75 (mua thêm lưu lượng)

75.000

50MB

Theo gói cước Roaming chính

+ Cước phí được trừ vào tài khoản gốc ngay tại thời điểm thuê bao đăng ký gói cước thành công.

+ Phương thức tính cước: 10KB + 10KB. Tính cước từ KB đầu tiên cho cả hướng tải lên (upload) và tải xuống (download)

- Trong thời gian đăng ký gói VDR50, thuê bao sẽ sử dụng được các dịch vụ và giá tương ứng như sau

TT

Phạm vi roaming

Thoại và SMS

Data

1

Tại 17 mạng/09 quốc gia trong gói

Sử dụng bình thường với giá cước thông thường

Theo giá cước Data trong giới hạn mức lưu lượng 100MB/ 7 ngày

2

Tại mạng khác thuộc 09 quốc gia trong gói

Sử dụng bình thường với giá cước thông thường.

Không sử dụng được

3

Tại Quốc gia khác 09 quốc gia trong gói

Sử dụng bình thường với giá cước thông thường.

8. Cú pháp tương tác: Thuê bao tương tác với gói VDR50, mua thêm MTR75 bằng cách soạn tin nhắn theo các cú pháp dưới đây, gửi đến 191.

(Tại Việt Nam, miễn phí gửi tin. Tại nước ngoài, tính cước gửi tin nhắn dịch vụ CVQT theo quy định hiện hành)

TT

Các tương tác của gói VDR50

Nội dung SMS gửi 191

1

Đăng ký gói cước

VDR50

2

Mua thêm lưu lượng

MTR75

3

Hủy gói cước

HUY VDR50

4

Tra lưu lượng của gói

KTTK


 

 

 

 

 

9. Quy định sử dụng

- Đăng ký:

+ TB có thể đăng ký gói cước VDR50 nhiều lần, gói cước không tự động gia hạn.

+ TB đang đăng ký gói VDR50 có thể mua thêm lưu lượng bằng gói MTR75.

+ Trường hợp TB đang mở dịch vụ CVQT gồm Thoại & SMS nhưng chưa đăng ký dịch vụ CVQT Data, thực hiện đăng ký gói cước VDR50, TB cần chủ động đăng ký mở lại dịch vụ CVQT Data bằng cách bấm GỌI *138*6*1# hoặc soạn tin “DATA” gửi 138.

- Hủy: Khi thuê bao hủy thành công gói VDR50, dịch vụ Data CVQT của thuê bao sẽ được mở lại tại toàn bộ các mạng để sử dụng với giá cước thông thường.

+ Để tiếp tục sử dụng Data CVQT với giá ưu đãi, thuê bao đăng ký lại gói cước VDR50.

+ Để tránh phát sinh cước dịch vụ Data CVQT không mong muốn, thuê bao bấm GỌI *138*6*2# hoặc soạn tin “HUY DATA” gửi 138.

- Thời gian sử dụng:

+ Khi gói cước hết lưu lượng nhưng vẫn còn thời gian sử dụng, thuê bao sẽ bị chặn dịch vụ Data. Muốn sử dụng tiếp Data, thuê bao đăng ký gói VDR50 để sử dụng Data ưu đãi hoặc Hủy gói VDR50 để sử dụng Data với giá thông thường.

+ Khi hết thời gian sử dụng của gói, thuê bao sẽ được mở truy cập dịch vụ Data với mức giá thông thường

Ghi chú: Viettel khuyến nghị thuê bao đăng ký gói cước sát thời điểm đi roaming hoặc đăng ký ngay khi đang roaming để đảm bảo được hưởng thời gian hiệu lực tối đa của gói cước.

- Quy định cộng dồn lưu lượng:

+ Nếu chưa hết thời gian sử dụng của gói VDR50 đang dùng, thuê bao đăng ký thêm chính gói VDR50, mua thêm lưu lượng MTR75 được cộng dồn lưu lượng, sử dụng đến thời gian hiệu lực của lần đăng ký gói VDR50 gần nhất (không cộng dồn thời gian sử dụng).

+ Khi lưu lượng được sử dụng của gói còn khoảng 10MB hoặc hết lưu lượng, Viettel sẽ nhắn tin thông báo cho thuê bao.

+ Không bảo lưu lưu lượng còn lại nếu gói cước Roaming hết hạn sử dụng.

- Quy định khác:

+ Khi gói cước còn lưu lượng và thời gian sử dụng, thuê bao trả trước sẽ sử dụng được dịch vụ Data Roaming trong gói ngay cả khi TK gốc dưới 10.000 đồng.

10.Hướng dẫn tra cứu cước phí đăng ký

a) Giao diện website: Truy cập website Vietteltelecom.vn, đăng nhập tài khoản, vào tab “My Viettel”=> “Quản lý cước”=> “Tra cứu cước”

hinh 1(1).png

Trả sauChọn “ Loại tra cứu” là “Bảng kê cước dịch vụ giá trị gia tăng (chưa bao gồm VAT)”

hinh 2.png

Trả trước:

hinh 3.png

b) Giao diện myviettel: vào mục “Tra cước

Trả sau => mục “Các DV GTGT khác”

hinh 4.png

Trả trước => mục “Dịch vụ”

hinh 5.png

 

 


I. ĐĂNG KÝ VÀ HỦY DỊCH VỤ

1. Đối tượng và điều kiện đăng ký

Các đối tượng có thể đăng ký dịch vụ Chuyển vùng quốc tế bao gồm: thuê bao di động trả sau, thuê bao di động trả trước, thuê bao Dcom trả trước gói Laptop, thuê bao Vtracking C.

- Với thuê bao trả sau: số thuê bao của Quý khách phải thỏa mãn đã hoàn thành hoặc đang trong quá trình xác minh thông tin thuê bao. Riêng đối với thuê bao là khách hàng người nước ngoài (không phải là khách hàng Privilege hoặc thanh toán bằng ủy nhiệm thu), để đăng ký dịch vụ roaming, Quý khách cần có giấy bảo lãnh (là chứng từ thứ 2 khi đăng ký hoà mạng mới). Nếu không có giấy bảo lãnh, Quý khách cần đáp ứng các điều kiện sau:

+ Số thuê bao phải hoạt động tối thiểu 90 ngày

 + Quý khách đặt cọc tối thiểu là 1 triệu đồng.

+ Tại thời điểm đăng ký dịch vụ, số thuê bao không bị chặn do nợ cước.

+ Trong 2 tháng liền kề trước đó, mức cước sử dụng dịch vụ thoại nội địa Việt Nam của Quý khách phải ≥ 100.000 VNĐ/ tháng.

- Với thuê bao trả trước: thuê bao cần đảm bảo hoạt động 2 chiều tại thời điểm đăng ký.

2. Các kênh đăng ký & hủy

STT

Hình thức đăng ký

Đăng ký dịch vụ

Hủy dịch vụ

1

SMS

Soạn tin CVQT gửi 138

Soạn tin HUY gửi 138

2

USSD

Bấm gọi *138*1#

Bấm gọi *138*2#

3

Ứng dụng Viettel Roaming

Tải ứng dụng từ kho ứng dụng của hệ điều hành Android - Google Play Store hoặc App Store hoặc truy cập vào địa chỉ www.roaming.vn/app để đăng ký/hủy dịch vụ.

Lưu ý: Khách hàng có thể sử dụng cách này để đăng ký Roaming khi đang ở nước ngoài mà không cần có tài khoản đăng nhập bằng cách:

- Bước 1: Kết nối mạng wifi và mở ứng dụng Viettel Roaming

- Bước 2: Nhấn nút “Không đăng nhập” để Bỏ qua phần đăng ký tài khoản

- Bước 3: Nhấn vào biểu tượng “Đăng ký Roaming

- Bước 4: Nhấn nút “Đăng ký”. Ứng dụng tự động xác thực và đăng ký dịch vụ Roaming cho khách hàng thông qua kết nối Wifi

Điều kiện: Khách hàng sử dụng Smartphone Hệ điều hành Android và có kết nối Wifi.

4

Trực tuyến

Cách 1

Truy cập Website Quốc tế của Viettel tại đây => Chọn dịch vụ Chuyển vùng Quốc tế => Chọn Chuyển vùng vào mạng Quốc tế => Đăng ký/hủy dịch vụ (Đường dẫn đăng ký trực tiếp tại đây)

Khách hàng có thể đăng ký Chuyển vùng mà không cần có tài khoản đăng nhập.

Điều kiện: Thuê bao đăng ký dịch vụ tại Việt Nam

Cách 2

Truy cập , chọn Menu Tài khoản => “Đăng ký Roaming”  (đường dẫn tại đây)

Khách hàng có thể đăng ký Chuyển vùng ngay cả khi đang ở nước ngoài.

Điều kiện: Thuê bao đã có tài khoản tại website Vietteltelecom.vn và nhớ mật khẩu để sử dụng cách này khi đang ở nước ngoài.

5

Tổng đài CSKH

Gọi điện đến 198, 0989198198 hoặc 0983198198 và làm theo hướng dẫn

6

Tại hệ thống cửa hàng Viettel

Quý khách đến cửa hàng Viettel và làm theo hướng dẫn của giao dịch viên. (Người làm thủ tục phải là chính chủ thuê bao hoặc được chính chủ ủy quyền).

 

Lưu ý:

  • Kênh đăng ký qua Tổng đài CSKH và cửa hàng Viettel chỉ áp dụng cho thuê bao trả sau.
  • Thuê bao là khách hàng cá nhân người nước ngoài (không phải khách hàng Privilege hoặc thanh toán bằng Ủy nhiệm thu), chỉ đăng ký được tại kênh cửa hàng.

3. Tắt & mở truy cập Data khi Roaming

3.1 Giới thiệu

- Với phương châm giúp khách hàng có thể chủ động kiểm soát việc sử dụng data khi Roaming cũng như kiểm soát cước data Roaming, tránh việc cước phát sinh cao ngoài ý muốn; Viettel đã cung cấp tính năng mới giúp khách hàng có thể tắt tính năng truy cập data khi Roaming nếu không có nhu cầu; khi về nước Quý khách vẫn sử dụng dịch vụ Data bình thường.

3.2 Đối tượng áp dụng

- Thuê bao di động (trả trước, trả sau)

3.3 Cách thực hiện

- Khách hàng có thể thực hiện việc đăng ký& hủy data Roaming qua 2 kênh SMS và USSD, cụ thể như dưới.

Yêu cầu

Kênh SMS

Kênh USSD

Mở truy cập Data Roaming

Soạn DATA gửi 138

  • Bấm gọi *138# => chọn nhánh 6 và làm theo hướng dẫn
  • Hoặc Bấm gọi *138*6*1#

Tắt truy cập Data Roaming

Soạn HUY DATA gửi 138

  • Bấm gọi *138# => chọn nhánh 6 và làm theo hướng dẫn
  • Hoặc Bấm gọi *138*6*2#

II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1. Cách thực hiện cuộc gọi

Trường hợp

Cách quay số

Gọi trong nước đang chuyển vùng

Quay mã vùng (nếu có) -  Số ĐT cần gọi   

Gọi cho các số cố định tại Việt Nam

Quay +84 – Mã vùng - Số ĐT cần gọi

Ví dụ: để gọi thuê bao 62666666 tại Hà Nội, khách hàng quay số như sau: +84 4 62666666

Gọi cho các thuê bao di động Việt Nam khác (đang ở Việt Nam hoặc đang chuyển vùng quốc tế)

Quay +84 –  Số ĐT cần gọi

Ví dụ: để gọi thuê bao 0983 456789, khách hàng quay số như sau: +84 983 456789

Gọi đi quốc tế

Quay ”+” – Mã quốc gia – Mã vùng - Số ĐT

Gọi về tổng đài CSKH của Viettel

+84 989198198

 

 

2. Cách chọn mạng

Trên điện thoại có 2 phương thức chọn mạng: Tự động (Automatic) hoặc Thủ công (Manual).

- Chọn mạng tự động:    

+ Nếu đặt chế độ chọn mạng Tự động (Automatic) thì khi bật máy, thuê bao của Quý khách sẽ tự động đăng nhập vào mạng di động đã mở quan hệ Roaming với Viettel (tên mạng di động sẽ hiện trên màn hình máy điện thoại).

+ Trong trường hợp Viettel mở kết nối với nhiều mạng di động tại nước đó, máy của Quý khách sẽ tự động chọn mạng di động có tín hiệu sóng mạnh nhất.

- Chọn mạng thủ công:

+ Nếu đặt chế độ chọn mạng Thủ công (Manual) thì khi bật máy, màn hình máy sẽ hiển thị tất cả các mạng di động mà Viettel mở kết nối tại nước đó để Quý khách lựa chọn.

+ Quý khách nên tham khảo bảng giá cước dịch vụ CVQT của các mạng di động tại nước mà quý khách sẽ đến, từ đó lựa chọn mạng di động có chính sách giá cước hợp lý nhất.

Bên dưới là hướng dẫn cách thực hiện thay đổi chế độ chọn mạng với một số dòng máy di động phổ biến:

Nokia

Menu> Settings> Phone Settings> Network Selection> Automatic/Manual.     Menu> Cài đặt> Cài đặt cho máy> Chọn mạng> Tự động/Thủ công

Motorola

Menu> Network Selection> Automatic Search/Manual Search

Menu> Chọn mạng> Chọn Tự động/ Chọn Thủ công

Sony Ericsson

Menu> Settings> Connection> Networks> Automatic/Manual

Menu> Cai dat> Ket noi> Mang di dong> Che do tim> Do bang tay

Samsung

Menu> Settings> Network Services> Networks Selection> Automatic/Manual.

 Menu> Dich vu mang> Lua chon mang> Thu cong

BlacKBerry

Application>Option>Mobile Network>Automatic/Manual

Iphone

Menu> Settings>Network Selection>Carriers>Automatic/Manual

 

Lưu ý:

  • Hiện tại, băng tần của Viettel là 900/1800 (2G) và 2100 (3G). Khi thực hiện chuyển vùng quốc tế, thì điện thoại của Quý khách phải hỗ trợ băng tần của mạng quốc tế. Cụ thể:
  • Khi sang Nhật Bản hoặc Hàn Quốc (roaming WCDMA) thì Quý khách chỉ có thể roaming khi dùng máy điện thoại hỗ trợ công nghệ 3G.
  • Khi sang một số quốc gia Châu Mỹ có băng tần 950/1900 (2G) thì Quý khách chỉ có thể roaming khi dùng máy điện thoại hỗ trợ dải băng tần này.
  • Đối với thuê bao 3G của Viettel, Quý khách nên đặt chế độ chọn mạng là DUAL MODE để đảm bảo có thể roaming vào các mạng 2G khi đi ra nước ngoài.
  • Một số mạng dừng cung cấp băng tần 2G theo thời gian cụ thể như dưới. Quý khách lưu ý nếu dùng máy chỉ hỗ trợ cộng nghệ 2G thì sẽ không Roaming được vào các mạng này.

TT

Nước

Mạng

Thời gian dừng 2G

1

Úc

Telstra

01/12/2016

2

Vodafone

30/09/2017

3

Optus

4/2017

4

Singapore

Singtel

01/04/2017

5

M1

6

Starhub

7

USA

AT&T

01/01/2017

8

Đài Loan

Chunghwa

30/06/2017

Taiwan Mobile

30/06/2017

FasEasTone

31/08/2017

9

New Zealand (Châu Đại  Dương)

2degrees

15/03/2018

 

3. Các cài đặt khác

 - Khi Roaming, nếu không có nhu cầu sử dụng internet (data); Quý khách có thể tham khảo bảng hướng dẫn bên dưới về cách tắt truy cập internet (Data) trên 1 số dòng máy phổ biến:

TT

Dòng máy/ hệ điều hành

Thiết lập

1

Iphone (từ iOS 8.0 trở lên)

Settings

-> Cellular

-> Cellular DATA: ON/OFF

-> DATA Roaming: OFF

2

BlacKBerry

(từ OS 8.0 trở lên)

Options

-> Mobile network

-> Data services: ON/OFF

-> DATA services while roaming: OFF

3

BlacKBerry

(từ OS 7.0)

Options

-> Network and Connections

-> Mobile network

-> Data services: ON/OFF

-> While roaming: OFF

4

HTC

(HĐH Android)

Settings

-> Mobile Data->  Data Roaming: OFF

5

HTC

(HĐH Window Mobile)

Settings

->  Mobile + SIM

-> Data Roaming Options: Don’t roam

6

Samsung

Settings

-> Connection

-> Mobile Network

-> Data Roaming: OFF

7

LG

(HĐH Android)

Settings

-> Network

-> Tethering & Networks

-> Mobile Network

-> DATA enabled: ON/OFF

-> Data Roaming: OFF

8

Nokia

(HĐH Window Mobile)

Settings

-> Cellular + Sim

-> Data Connection: ON/OFF

-> Data Roaming Options: Don’t roam

 

- Khi đi Roaming, để sử dụng được dịch vụ data, quý khách lưu ý phải cài đặt đúng cấu hình APN trên thiết bị là v-internet.

- Ngoài thông số APN nêu trên, Quý khách không thay đổi các thông số cài đặt khác do Viettel đã cấu hình mặc định. Nếu cố tình thay đổi, thuê bao của quý khách có thể bị chặn sử dụng dịch vụ.

III.QUY ĐỊNH KHÁC

1. Quy định dành riêng cho khách hàng là thuê bao trả sau:

1.1 Hạn mức sử dụng khi roaming:

+ Hạn mức sử dụng (HMSD) mà Quý khách đăng ký khi ký hợp đồng hòa mạng di động trả sau với Viettel là bao gồm cả cước trong nước và cước khi roaming.

+ Trong một số trường hợp, dữ liệu cước của mạng đối tác gửi về cho Viettel được phép chậm tối đa 30 ngày kể từ khi phát sinh cước. Như vậy, tổng cước phát sinh của quý khách có thể cao hơn hạn mức sử dụng mà quý khách đã đăng ký. 

Ví dụ: Quý khách đã đăng ký HMSD là 5 triệu đồng/tháng. Nếu quý khách đã sử dụng dịch vụ trong nước hết 2 triệu đồng thì khi đi ra nước ngoài, quý khách sẽ còn được sử dụng dịch vụ roaming với hạn mức là 3 triệu đồng trong tháng đó. Tuy nhiên, nếu dữ liệu cước của mạng đối tác gửi về chậm, tổng mức cước sử dụng của quý khách trong tháng đi roaming có thể vượt quá 5 triệu đồng và quý khách sẽ phải thanh toán toàn bộ phần cước phát sinh bao gồm cả phần cước vượt quá đó.

+ Hướng dẫn kiểm tra và thay đổi HMSD:

STT

Nội dung

Hướng dẫn

Ghi chú

1

Kiểm tra HMSD

Gọi điện đến tổng đài CSKH của Viettel 198 (Miễn phí)

Khi Roaming, Quý khách gọi +84 989198198 (tính cước như cuộc gọi roaming về Việt Nam)

2

Thay đổi HMSD hàng tháng mà không cần đặt cọc bổ sung

Soạn tin TD HMSDmoi gửi 195

HMSDmoi là Hạn mức mới cần được thay đổi. Hạn mức sẽ có hiệu lực từ ngày tháng hiện tại (nếu khách hàng tăng giá trị HMSD hiện tại) hoặc từ tháng liền tiếp sau đó (nếu khách hàng giảm giá trị HMSD hiện tại).

3

Tra cứu thông tin về HMSD hàng tháng tối đa mà không cần đặt cọc

Soạn tin KT HMSD gửi 195

 

 

1.2 Chặn báo động đỏ (BADO) khi roaming:

- Tương tự như tin cảnh báo trong nước, Quý khách là thuê bao trả sau đang đi Roaming sẽ nhận được các tin cảnh báo khi cước phát sinh đạt đến mức 75%, 90% và 100% HMSD.

- Tuy nhiên, khác với chính sách báo đỏ khi thuê bao ở trong nước, khi thuê bao đang Roaming và đạt 100% HMSD, Quý khách sẽ được áp dụng chính sách chặn khác cụ thể như sau:

+   Chặn data 2 chiều, chặn thoại chiều đi; chặn chiều gửi SMS.

+   Được sử dụng nhận cuộc gọi và nhận SMS

+   Điều kiện: sử dụng nhận cuộc gọi và nhận SMS trong vòng 5 ngày (kể từ thời điểm đạt 100%HMSD) hoặc cước được tổng hợp thêm không vượt quá 300.000VNĐ.

+   Sau đó, số thuê bao của Quý khách sẽ bị chặn tất cả các dịch vụ 2 chiều hoàn toàn.

- Số thuê bao của Quý khách sẽ được mở kết nối trong 2 trường hợp sau:

+ Quý khách thanh toán hết cước bao gồm nợ cước các tháng trước (nếu có) và tối thiểu 75% cước nóng phát sinh của tháng hiện tại.

+ Quý khách chủ động tăng HMSD hàng tháng thành công.

1.3 Đặt cọc khi roaming:

- Khách hàng sẽ phải đặt cọc tối thiểu là 1.000.000 VNĐ khi sử dụng dịch vụ roaming nếu khách hàng cá nhân là người nước ngoài không phải là khách hàng Privilege hoặc thanh toán bằng Ủy nhiệm thu có thời gian hoạt động trên 90 ngày nhưng không có giấy bảo lãnh (là chứng từ thứ 2 khi đăng ký hoà mạng mới).

- Lúc này, Tổng HMSD = HMSD đăng ký + phần đặt cọc. Nếu Khách hàng đã có khoản đặt cọc trước đó trên 1 triệu để tăng HMSD rồi thì không phải đặt cọc thêm.

- Các đối tượng khách hàng còn lại sẽ không phải đặt cọc khi đăng ký sử dụng dịch vụ roaming với hạn mức hiện có hoặc lên đến mức tối đa được đăng ký mà không cần đặt cọc .

1.4 Rút đặt cọc

- Viettel chỉ thanh toán tiền đặt cọc khi khách hàng đã cắt/hủy dịch vụ roaming và đã thanh toán hết cước roaming phát sinh. Nếu không cắt/hủy dịch vụ, khách hàng có thể sử dụng số tiền đặt cọc cho lần đi sau mà không cần phải đăng ký lại.

- Điều kiện rút đặt cọc tương tự như rút đặt cọc ở trong nước.

2. Quy định về dịch vụ giá trị gia tăng:

Đối tượng

Dịch vụ sử dụng bình thường

Dịch vụ tạm thời không sử dụng được

           Ghi chú

Thuê bao trả sau

  • Call barring
  • Imail, MobiTV
  • Imuzik
  • Missed Call Alert
  • Call Forward

 

  • Call blocking,
  • SMS blocking,
  • Call Hold,
  • Whitelist
  • Voice mail, Voice Message

- Khi khách hàng trở về Việt Nam, Viettel sẽ tự động khôi phục các dịch vụ trên.

Nếu chưa được tự động khôi phục, khách hàng là thuê bao trả trước có thể chủ động nhắn tin KHOI PHUC gửi 138 để kích hoạt.

Thuê bao trả trước

  • Call Hold
  • Imail, MobiTV
  • Imuzik
  • Call Forward, Voice mail, Voice Message,
  • Call blocking,
  • SMS blocking,
  • Whitelist,
  • Missed Call Alert, Call barring,
  • I-sign
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


I. GỌI ROAMING CALLBACK

1. Giới thiệu

Roaming Callback là tiện ích giúp khách hàng roaming có thể bấm chuỗi số tổ hợp (USSD) để yêu cầu hệ thống thiết lập cuộc gọi lại cho mình.  Cụ thể, hệ thống hỗ trợ tạo kết nối cuộc gọi đến thuê bao gửi yêu cầu và thuê bao cần gọi đến, nối cuộc gọi để 2 thuê bao có thể đàm thoại với nhau.

2. Lợi ích

Cung cấp cho các thuê bao di động Viettel thêm phương thức liên lạc mới khi đi Roaming. Đặc biệt với thuê bao di động trả trước Viettel đang chuyển vùng quốc tế vào mạng chỉ hỗ trợ nhận cuộc gọi thì vẫn có thể chủ động liên lạc thoại bằng tiện ích Roaming Callback.

Tiết kiệm chi phí do tổng cước phí khi sử dụng tiện ích Roaming callback thấp hơn lên đến 60% so với phí cuộc gọi roaming thông thường đồng thời bạn bè người thân không phải trả thêm chi phí nào.

3. Phạm vi sử dụng

Viettel cung cấp tiện ích này tại hầu hết các quốc gia/ vùng lãnh thổ có mở quan hệ roaming với Viettel.

Tuy nhiên tại thời điểm hiện tại, không phải tất cả các nhà mạng đều hỗ trợ tính năng chủ động thoại này. Nếu Quý khách không sử dụng được tính năng này, vui lòng kiểm tra, chọn mạng khác để thử lại.

4. Hướng dẫn sử dụng:

Thuê bao gửi yêu cầu callback: Thuê bao A

Thuê bao nhận yêu cầu callback: Thuê bao B

Đối tượng sử dụng

Cách sử dụng

-  Thuê bao A: Thuê bao di động trả trước, trả sau Viettel đang roaming

-  Thuê bao B: Thuê bao di động Viettel đang ở Việt Nam hoặc thuê bao di động ngoại mạng.

-  Cách 1: bấm *138*số điện thoại# và phím GỌI

Ví dụ: *138*0981234567#

-   Cách 2: Chọn mục Roaming Callback trên ứng dụng Viettel Roaming, nhập số điện thoại và bấm GỌI.

 

Ghi chú: số thuê bao di động trong cú pháp cần nhập đúng định dạng là 09xxxxxxxx, 08xxxxxxxx, 01xxxxxxxxx, 849xxxxxxxx, 848xxxxxxxx hoặc 841xxxxxxxxx.

5.  Giá cước

  Phí của Roaming Callback của thuê bao A được tính theo nguyên tắc sau:

+       Phương thức tính cước: Block 1 phút + 1 phút.

+       Giá cước tiện ích: 1.818 VNĐ/phút (chưa bao gồm thuế VAT 10%)

Ghi chú: Giá cước nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Giá cước có thể được điều chỉnh tùy theo từng thời điểm thực tế. Ngoài cước phí Roaming Callback, thuê bao A khi nhận cuộc gọi callback này cần thanh toán cước phí nhận cuộc gọi Roaming như thông thường.

6.  Lưu ý:

- Sau khi thực hiện yêu cầu Roaming Callback, khách hàng cần đảm bảo điện thoại có thể hoạt động 2 chiều (trả sau) hoặc đủ tài khoản gốc (trả trước) để nhận cuộc gọi đến từ thuê bao khác hoặc hệ thống kết nối lại.

- Khi Thuê bao A yêu cầu kết nối cuộc gọi Callback nhưng có cuộc gọi đến từ Thuê bao khác, không phải từ Thuê bao B do hệ thống hỗ trợ mà Thuê bao A nhận cuộc gọi, sẽ được tính cước nhận cuộc gọi này khi đang roaming theo qui định hiện hành của Viettel.

- Thuê bao B đang ở Việt Nam sẽ không bị tính cước nhận cuộc gọi.

7.   Câu hỏi thường gặp cho Roaming callback

7.1 Tiện ích Roaming Callback là gì?

Roaming Callback là tiện ích giúp khách hàng roaming bấm chuỗi số tổ hợp (USSD) để yêu cầu gọi lại cho mình. Cụ thể, hệ thống sẽ hỗ trợ tạo kết nối cuộc gọi đến thuê bao gửi yêu cầu và thuê bao cần gọi đến, nối cuộc gọi để 2 thuê bao có thể đàm thoại với nhau (Cung cấp từ 10/6/2014)

7.2 Ưu điểm của Roaming Callback so với dịch vụ thoại quay số thông thường?

Khi sử dụng dịch vụ thoại roaming theo cách quay số thông thường, Quý khách sẽ thanh toán cước thực hiện cuộc gọi đi theo bảng giá cước tham khảo trên website của Viettel.

Nếu sử dụng tiện ích Roaming Callback, Quý khách sẽ :

- Có thêm 1 phương thức liên lạc mới khi đi Roaming. Đặc biệt với thuê bao di động trả trước Viettel đang chuyển vùng quốc tế vào mạng chỉ hỗ trợ nhận cuộc gọi thì vẫn có thể chủ động liên lạc thoại bằng Roaming callback.

- Tiết kiệm chi phí do cước phí nhận cuộc gọi cộng với cước phí callback thấp hơn phí thực hiện cuộc gọi khi khách hàng roaming. Mức chi phí tiết kiệm lên đến 60% so với cách chủ động quay số gọi đi thông thường mà bạn bè người thân lại không phải trả thêm chi phí nào.

7.3 Tôi có phải đăng ký để sử dụng Roaming Callback không?

Không. Tiện ích được cung cấp mặc định. Quý khách có nhu cầu sử dụng có thể thực hiện tại bất cứ thời điểm nào, thao tác đơn giản, dễ nhớ.

7.4 Có những cách nào để yêu cầu Roaming Callback? Làm thế nào để phân biệt tôi đang được kết nối cuộc gọi bằng tiện ích này?

Để sử dụng tiện ích Callback, Quý khách thực hiện như sau:

-  Bấm chuỗi số tổ hợp *138*số điện thoại cần gọi# và phím Gọi

Khi Quý khách được kết nối cuộc gọi bằng tiện ích này, màn hình của Quý khách sẽ hiển thị số máy gọi đến gồm đầu số 138 và số điện thoại của thuê bao cần liên lạc B.

Ví dụ, Quý khách có nhu cầu liên lạc kết nối cuộc gọi với thuê bao 0983123456 và đã bấm chuối số tổ hợp *138*0983123456#. Khi hệ thống kết nối cuộc gọi lại với thuê bao của Quý khách, màn hình sẽ hiển thị số máy gọi đến là 1380981234567 hoặc +841380981234567.

7.5 Sau khi tôi bấm tổ hợp *138*số điện thoại#, tôi phải làm gì để có thể liên lạc thoại với thuê bao kia, bao lâu tôi có thể kết nối được?

Quý khách chỉ cần nhấc máy khi hệ thống gọi lại cho mình.

Trong điều kiện bình thường khi thuê bao B không bận/ không bị mất sóng/ trả lời cuộc gọi đến từ hệ thống thì Quý khách sẽ nhận được cuộc gọi callback từ hệ thống trong vòng 30 giây đến 1 phút. Nếu không, trong vòng khoảng dưới 2 phút, hệ thống sẽ cố gắng kết nối 2 lần đến thuê bao B trước khi trả lời kết quả lại cho thuê bao của Quý khách.

7.6 Tôi có thể sử dụng Roaming Callback tại các mạng/ quốc gia nào?

Viettel cung cấp tiện ích này tại hầu hết các quốc gia/ vùng lãnh thổ có mở quan hệ roaming với Viettel.

Tuy nhiên tại thời điểm hiện tại, không phải tất cả các nhà mạng đều hỗ trợ tính năng chủ động thoại này. Nếu Quý khách không sử dụng được tính năng này tại quôc gia/ vùng lãnh thổ đang chuyển vùng, vui lòng thử lại hoặc chọn mạng khác rồi thao tác lại.

7.7 Tiện ích có hỗ trợ tôi liên lạc với thuê bao Viettel đi roaming hoặc thuê bao quốc tế không?

Hiện tại Viettel hỗ trợ Quý khách liên lạc về thuê bao di động Viettel đang ở Việt Nam hoặc thuê bao di động ngoại mạng khác. Trong thời gian tới, Viettel sẽ mở rộng đối tượng để đáp ứng nhu cầu của Quý khách.

7.8 Tôi thực hiện kết nối cuộc gọi Callback thì phải trả những khoản phí nào?

Thuê bao A đi Roaming sẽ phải trả hai khoản phí: phí nhận cuộc gọi roaming và phí tiện ích Roaming callback cho phần kết nối từ hệ thống đến thuê bao B. Khi đó, thuê bao B không phải trả cước phí nào cả. Cụ thể:

Cước phải trả của thuê bao A = Cước nhận cuộc gọi roaming + Cước dịch vụ Callback.

Trong đó:

-  Cước nhận cuộc gọi roaming được tính theo bảng giá cước Roaming hiện hành theo từng vùng cước.

-   Cước dịch vụ Roaming callback được tính theo theo nguyên tắc sau:

+     Phương thức tính cước: Block1 phút + 1 phút.

+     Giá cước: 1.818 đ/phút (chưa gồm thuế VAT 10%) tức là 2.000 đ/phút (đã bao gồm thuế VAT 10%)

7.9 Nếu thuê bao tôi cần liên lạc bận hoặc không nhấc máy thì tôi có phải thanh toán cước phí nào không?

Không. Cước phí callback khi sử dụng tính năng chủ động kết nối cuộc gọi chỉ bắt đầu tính cước từ thời điểm 2 thuê bao của Quý khách thực hiện đàm thoại cho đến khi 1 trong 2 bên kết thúc cuộc gọi.

7.10 Làm thế nào để biết được loại cước Roaming callback trong bản kê chi tiết cước và website tra cứu cước trực tuyến của Viettel?

Trong bảng kê cước phí, Quý khách có thể dễ dàng tra cứu kiểm tra mục cước này với tên gọi ”Nhận cuộc gọi USSD Roaming Call back” hoặc ”USSD Call back”.

II. NHẮN TIN SMSTRIP

1. Giới thiệu

SMSTrip là tiện ích giúp khách hàng khi Chuyển vùng quốc tế (Roaming) có thể bấm chuỗi số tổ hợp (USSD) để gửi tin nhắn tới bạn bè người thân Việt Nam với chi phí thấp hơn nhiều so với cách nhắn tin Roaming thông thường.

2.Lợi ích

Cung cấp cho thuê bao di động Viettel đi Roaming thêm cách thức nhắn tin mới.

Tiết kiệm chi phí đến 90% so với phí nhắn tin Roaming thông thường.

3. Giá cước: 500đ/SMS (đã bao gồm thuế VAT 10%)

Giá cước áp dụng chung cho tất cả các mạng đối tác Roaming trong phạm vi cung cấp của Viettel.

Nội dung tin tối đa 160 ký tự không dấu.

4. Phạm vi sử dụng

Viettel chính thức cung cấp tiện ích SMSTrip tại toàn bộ các quốc gia và vùng lãnh thổ đã mở roaming với Viettel.

5. Hướng dẫn sử dụng:

- Đối tượng gửi tin: thuê bao di động Viettel đang roaming

- Đối tượng nhận tin: Thuê bao di động Viettel hoặc thuê bao di động ngoại mạng, không phân biệt đang ở Việt Nam hay đang roaming

- Cách sử dụng:

Cách 1

Sử dụng bàn phím trên điện thoại

Bấm *138*4*số điện thoại B# và phím GỌI

Ví dụ: *138*4*0981234567# hoặc *138*4*84981234567#

Cách 2

Sử dụng Ứng dụng Viettel Roaming

·        Nếu chưa lưu số điện thoại:

Đăng nhập Ứng dụng -> Chọn mục “Callback-SMSTrip” -> Quay số điện thoại nhận tin -> Bấm vào biểu tượng tin nhắn.

·        Nếu đã lưu số điện thoại:

Đăng nhập Ứng dụng -> Chọn mục “Callback-SMSTrip” -> Chọn mục “Danh bạ” -> Tìm số liên lạc đã lưu trong danh bạ -> Bấm biểu tượng tin nhắn bên phải.

Lưu ý:

Số thuê bao di động trong cú pháp cần nhập đúng định dạng là 09xxxxxxxx,  01xxxxxxxxx, 08xxxxxxxx, 849xxxxxxxx, 848xxxxxxxx hoặc 841xxxxxxxxx.

Để sử dụng được dịch vụ, quý khách phải đảm bảo thuê bao đã đăng ký dịch vụ Roaming, hoạt động hai chiều và đủ tiền trong tài khoản gốc (thuê bao trả trước).

6. Câu hỏi thường gặp về SMSTrip

6.1 Tiện ích SMSTrip là gì?

SMSTrip là tiện ích giúp khách hàng khi Chuyển vùng quốc tế (Roaming) có thể bấm chuỗi số tổ hợp (USSD) để gửi tin nhắn tới bạn bè người thân Việt Nam với chi phí thấp hơn nhiều so với cách nhắn tin Roaming thông thường.

6.2 Ưu điểm của SMSTrip so với dịch vụ nhắn tin thông thường?

Khi sử dụng dịch vụ gửi tin nhắn Roaming theo cách quay số thông thường, Quý khách sẽ thanh toán cước gửi tin theo vùng cước quy định cho quốc gia đang roaming, gồm 2 mức là 4.840đ/tin với vùng 1 và 6.050đ/tin với các vùng cước còn lại.

Với tiện ích SMSTrip, Quý khách sẽ thanh toán cước gửi tin theo 1 mức giá chung: 500đ/tin. Như vậy, Quý khách sẽ tiết kiệm chi phí đến 90% so với phí nhắn tin Roaming thông thường.

6.3 Tôi có phải đăng ký để sử dụng SMSTrip không?

Không. Quý khách có nhu cầu sử dụng có thể thực hiện tại bất cứ thời điểm nào, thao tác đơn giản, nhanh chóng.

6.4 Khi gửi tin nhắn bằng SMSTrip, tôi có thể gửi tin dài bao nhiêu ký tự?

Quý khách có thể nhập tối đa thông tin cần gửi tin là 160 ký tự không dấu.

Nếu nội dung Quý khách đã nhập vượt quá 160 ký tự không dấu, hệ thống sẽ mời Quý khách nhập lại nội dung.

Nếu nhập ký tự có dấu, thuê bao nhận tin sẽ nhận nội dung tin hiển thị bị lỗi.

6.5 Sau khi tôi bấm tổ hợp *138*4*số điện thoại# và gửi tin thì làm thế nào để biết tôi đã gửi thành công đến người nhận?

Ngay khi Quý khách gửi tin, sẽ được nhận thông báo hệ thống ghi nhận và đang gửi tin nhắn của Quý khách.

-  Nếu tin nhắn được gửi thành công, Quý khách sẽ nhận được tin nhắn báo đã gửi đến người nhận.

-   Nếu tin nhắn không được gửi thành công (chậm nhất là trong vòng 24h), Quý khách cũng sẽ nhận được tin nhắn báo không gửi thành công đến người nhận.

6.6 Tôi có thể sử dụng SMSTrip tại các mạng/ quốc gia nào?

Viettel chính thức cung cấp tiện ích SMSTrip tại toàn bộ các quốc gia và vùng lãnh thổ đã mở roaming với Viettel.

Chi tiết tham khảo vùng phủ tại mục “Tra cứu giá cước”.

6.7 Tiện ích có hỗ trợ tôi liên lạc với thuê bao Viettel đi roaming hoặc thuê bao quốc tế không?

Viettel chỉ hỗ trợ Quý khách gửi tin nhắn đến thuê bao di động Việt Nam (mạng Viettel hoặc ngoại mạng), không phân biệt đang ở Việt Nam hay đang đi Roaming.

6.8 Làm thế nào để biết được loại cước SMSTrip trong bản kê chi tiết cước và website tra cứu cước trực tuyến của Viettel?

Trong bảng kê cước phí, Quý khách có thể dễ dàng tra cứu kiểm tra mục cước này với tên gọi “USSD_SMS” hoặc ”SMSTrip”.

6.9 Tôi muốn nhắn tin trong Ứng dụng Viettel Roaming thì cần làm thao tác như thế nào?

Hiện tại Ứng dụng Viettel Roaming hỗ trợ các máy điện thoại sử dụng hệ điều hành Android.

Nếu Quý khách sử dụng hệ điều hành này có thể thực hiện thao tác như sau:

-      Bước 1: Đăng nhập ứng dụng (tại bước này Quý khách lưu ý cần có kết nối internet như data roaming hoặc wifi)

-      Bước 2: Chọn mục “Callback-SMSTrip”

+   Nếu đã lưu số điện thoại trong danh bạ, Quý khách chọn mục “Danh bạ” -> Chọn số liên lạc đã lưu -> Bấm biểu tượng tin nhắn bên phải.

+ Nếu đã từng gọi bằng tiện ích Callback hoặc nhắn tin bằng tiện ích SMSTrip, Quý khách có thể chọn mục “Nhật ký” -> Chọn số liên lạc tương ứng với biểu tượng Gọi hoặc Nhắn tin để sử dụng tiếp.

 

+   Nếu chưa lưu số điện thoại trong danh bạ, Quý khách chọn mục “Gọi điện” -> Bấm số điện thoại cần gửi tin -> Bấm biểu tượng tin nhắn.

 

II. ỨNG DỤNG VIETTEL ROAMING

1. Giới thiệu: Viettel Roaming là ứng dụng trên điện thoại thông minh, giúp khách hàng sử dụng và trải nghiệm dịch vụ Chuyển vùng Quốc tế để giữ liên lạc xuyên suốt khi đi nước ngoài một cách dễ dàng và tiện lợi với nhiều tính năng ưu việt như đăng ký, hủy dịch vụ roaming, Roaming Callback, tra cứu cước roaming phát sinh trong 3 tháng gần nhất, tra cứu giá cước roaming trên 500 mạng mà Viettel hợp tác, quản lý tiêu dùng, tổng đài bảo hộ công dân.

2. Đăng ký, hủy dịch vụ

- Thuê bao có thể đăng ký, hủy dịch vụ trực tiếp thông qua tính năng trên ứng dụng một cách nhanh chóng mà không cần phải ghi nhớ cú pháp nhắn tin.

- Đặc biệt với các thuê bao đang ở nước ngoài và quên chưa đăng ký dịch vụ roaming có thể đăng ký trực tiếp dịch vụ Roaming qua ứng dụng khi có kết nối Wifi mà không cần có sóng di động (Hiện chỉ áp dụng cho phiên bản Android).

3.   Tra cứu giá cước roaming

Quý khách tra cứu giá cước dịch vụ roaming theo mạng và quốc gia đến mà khách hàng lựa chọn một cách miễn phí không cần truy cập Internet. Giá cước được phân theo: loại thuê bao - Trả trước và trả sau, theo quốc gia và theo nhà mạng.

Các thông tin tra cứu gồm:

+ Giá gọi trong nước chuyển vùng

+ Giá gọi về Việt Nam

+ Giá gọi đi quốc tế (ngoài nước chuyển vùng)

 + Giá nhận cuộc gọi

+ Giá cước Roaming Callback

+ Giá gửi – nhận tin nhắn

+ Giá cước Data roaming

Ngoài ra khi khách hàng đến một quốc gia bất kỳ, ứng dụng tự nhận biết quốc gia/mạng mà khách hàng đang sử dụng tại vị trí chuyển vùng và hiển thị giá cước Roaming tương ứng.

 4.   Quản lý tiêu dùng

 

-   Chức năng cho phép quý khách xem cước Roaming tạm tính của thuê bao trong tháng hiện tại, và chi tiết cước Roaming trong 3 tháng gần nhất

- Với chức năng này, quý khách có thể chủ động tự kiểm tra, theo dõi mức chi tiêu cá nhân và quản lý tiêu dùng dịch vụ Roaming của mình một cách hợp lý, tránh tình trạng phát sinh cước lớn ngoài tầm chi trả. Giao diện mức tiêu dùng hiển thị các con số dưới dạng đồ họa trực quan và thân thiện với người dùng.

5. Tiện ích Roaming Callback - SMSTrip

-  Roaming callback là tiện ích giúp quý khách khi đi roaming gọi về các thuê bao tại Việt Nam với giá cước rẻ hơn cách gọi thông thường tới 60%.  

-  SMSTrip là tiện ích giúp khách hàng khi đi roaming gửi tin nhắn tới bạn bè người thân Việt Nam với chi phí thấp hơn nhiều so với cách nhắn tin Roaming thông thường.

- Đặc biệt  không cần phải nhớ cú pháp *138*SĐT# (Roaming CallbackI) và *138*4*SĐT# (SMSTrip), quý khách chỉ cần vào ứng dụng Viettel Roaming, lựa chọn số điện thoại cần gọi từ danh bạ, ứng dụng sẽ tự động giúp quý khách gọi/nhắn tin theo hình thức USSD Callback.

Chú ý:

-  Riêng đối với hệ điều hành IOS, để sử dụng tiện ích Roaming Callback trên ứng dụng Viettel Roaming, quý khách cần có kết nối wifi hoặc data 3G/4G (có tính cước Data Roaming)

- Tiện ích SMSTrip hiện chỉ đang cung cấp cho máy sử dụng hệ điều hành Android

6. Tổng đài bảo hộ công dân

Phím tắt SOS liên hệ trực tiếp đến Tổng đài bảo hộ công dân trực thuộc Bộ Ngoại giao, thực hiện tiếp nhận và xử lý tất cả các cuộc gọi cung cấp thông tin, yêu cầu phản ánh, đề nghị giúp đỡ của các công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài qua hai số: (+84) 981.84.84.84 và (+84) 462.844.844

7.      Hướng dẫn cài đặt

- Cách 1:Truy cập link www.roaming.vn/app. Trình duyệt sẽ tự động chuyển sang màn hình chợ ứng dụng Google Play Store (đối với hệ điều hành Android) hoặc Apple Store (đối với hệ điều hành IOS) chứa ứng dụng Viettel Roaming để quý khách download.

- Cách 2: Mở ứng dụng Google Play Store trên hệ điều hành Android hoặc Apple Store trên hệ điều hành IOS. Nhập từ khóa “Viettel Roaming” trên thanh tìm kiếm. Sau đó quý khách chọn  ứng dụng Viettel Roaming để tải.

- Cách 3:Tải trực tiếp tại đây:

 

 

Để tra cứu thêm các thông tin về các dịch vụ Quốc tế Viettel cung cấp, quý khách vui lòng truy cập vào website Quốc tế của Viettel

Lưu ý:

- Đối với hệ điều hành Android, quý khách có thể đăng ký Roaming và tra cứu giá cước mà không cần có tài khoản ứng dụng Viettel Roaming bằng cách nhấn vào nút "Không đăng nhập"

- Quý khách không thể sử dụng chức năng gọi Roaming Callback và Quản lý tiêu dùng nếu không có hoặc không đăng nhập vào tài khoản ứng dụng Viettel Roaming.

III. TIỆN ÍCH ROAMING MANAGER

Nhằm hỗ trợ các thuê bao Viettel trong quá trình chuyển vùng quốc tế, Viettel cung cấp Tiện ích Roaming Manager (Tiện ích quản lý thông tin Roaming) bằng việc chủ động nhắn tin đến thuê bao Viettel đang chuyển vùng quốc tế các thông tin như: giá cước, lưu lượng sử dụng, cảnh báo vượt hạn mức,.. giúp khách hàng có thể dễ dàng quản lý được thông tin dịch vụ Roaming mà mình đang sử dụng.

Cụ thể, Khách hàng có thể nhận được các thông tin và tiện ích sau (Miễn phí nhận SMS khi  Roaming- áp dụng cho toàn bộ các mạng):

1. Thông tin dịch vụ, cước phí và hỗ trợ sử dụng:

- Chào mừng khách hàng chuyển vùng thành công tới nước bạn và Chào mừng khách hàng trở về Việt Nam.

-  Thông tin giá cước thoại, tin nhắn, truy cập dữ liệu (DATA) tại nước khách hàng đang Roaming.

2.  Thông tin cảnh báo cước, lưu lượng

   (chỉ áp dụng với thuê bao trả sau)

- Thông báo hạn mức sử dụng hàng tháng( HMSD) bao gồm cả tiền đặt cọc (nếu có) để khách hàng tiêu dùng hợp lý kiểm soát cước tránh vượt hạn mức hoặc có thể thanh toán giảm cước nóng, nâng hạn mức để phù hợp với nhu cầu tiêu dùng khi Roaming.

- Lưu lượng sử dụng DATA của khách hàng tăng lên mỗi khi phát sinh trong khoảng 10MB =>Hiện tại hệ thống tạm ngừng nhắn tin nội dung này.

-  Thông tin cước tạm tính hàng ngày.

3.   Tiện ích hỗ trợ khách hàng duy trì liên lạc khi vượt 100% HMSD

        (chỉ áp dụng với thuê bao trả sau)

Viettel là mạng Di động tiên phong cho phép khách hàng là Thuê bao trả sau đang Roaming và bị vượt 100% HMSD vẫn được dùng dịch vụ nhận cuộc gọi và SMS trong vòng 05 ngày hoặc cước tăng thêm không quá 300.000VNĐ (tương đương 10 phút nhận cuộc gọi và 30 tin nhắn) để cho khách hàng vẫn có thể duy trì liên lạc với người thân.

Khách hàng vẫn được nhận các tin nhắn liên quan đến cảnh báo cước và hạn mức sử dụng như đang ở trong nước, cụ thể:

-   Cảnh báo khi cước được tổng hợp của khách hàng đạt 75% & 90% HMSD.

-   Thông báo các dịch vụ được sử dụng khi cước đạt 100% HMSD.

-    Hướng dẫn mức thanh toán để mở dịch vụ khi bị chặn 100%HMSD và cách nâng HMSD để tiếp tục sử dụng dịch vụ.

 Ghi chú: Các thông tin về dịch vụ chuyển vùng quốc tế( CVQT) được Viettel cung cấp tại Website, tin nhắn chào mừng, tin nhắn cảnh báo dung lượng,… chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi mà không được báo trước cùng với sự phát triển dịch vụ CVQT của Viettel. Các thông tin này không phải là căn cứ để tính cước và thanh toán cước phí dịch vụ.


I.CÂU HỎI CHUNG

1. Nên chọn máy điện thoại di động phù hợp như thế nào?

Khi sử dụng dịch vụ chuyển vùng quốc tế, quý khách tham khảo băng tần tương ứng với các công nghệ 2G, 3G hay 4G tại quốc gia sẽ đến để lưu ý mang loại máy di động có những thông số kỹ thuật phù hợp) đảm bảo sử dụng được ở nước ngoài. Thông thường, chuẩn băng tần tại các khu vực như sau:

  • Châu Âu: sử dụng băng tần GSM 900/1800
  • Mỹ và Canada: sử dụng băng tần GSM 850/1900
  • Nhật và Hàn Quốc: sử dụng băng tần WCDMA (3G)

Chi tiết tham khảo mục cách chọn băng tần.

Lưu ý: Một số mạng dừng cung cấp băng tần 2G theo thời gian cụ thể như dưới. Quý khách lưu ý nếu dùng máy chỉ hỗ trợ cộng nghệ 2G thì sẽ không Roaming được vào các mạng này.

TT

Nước

Mạng

Thời gian dừng 2G

1

Úc

Telstra

01/12/2016

2

Vodafone

30/09/2017

3

Optus

4/2017

4

Singapore

Singtel

01/04/2017

5

M1

6

Starhub

7

USA

AT&T

01/01/2017

8

Đài Loan

Chunghwa

30/06/2017

Taiwan Mobile

30/06/2017

FasEasTone

31/08/2017

2. Làm thế nào để kiểm soát sử dụng, tránh phát sinh cước cao?

Do cước dịch vụ CVQT cao hơn so với cước dịch vụ điện thoại di động trong nước, Quý khách nên lưu ý kiểm soát sử dụng, tránh phát sinh cước cao bằng các biện pháp sau:

  • Nên ngừng dịch vụ chuyển cuộc gọi (Call Forwarding) nếu không cần thiết, để tránh bị tính cước 2 lần (cước nhận cuộc gọi và cước thực hiện cuộc gọi). Hủy bỏ dịch vụ này bằng cách nhấn ##002#OK .
  • Chủ động kiểm soát chặt chẽ các cuộc gọi đi; chỉ nhận những cuộc gọi trong trường hợp cần thiết, tránh truy cập vào hộp thư thoại vì cước được tính như một cuộc gọi về Việt Nam.
  • Hạn chế nhắn tin đến các đầu số của nhà cung cấp dịch vụ nội dung (CP) và các số dịch vụ khác vì cước được tính như tin nhắn Roaming + phí dịch vụ tin nhắn nội dung trong nước do Viettel đang quy định.

Ngoài ra quý khách không nên thực hiện cuộc gọi đến các đầu số dịch vụ thoại dạng số ngắn 199, 900, 901... hoặc dạng số dài 1800xxxx, 1900xxxx, 1900xxxxxx.

  • Kiểm soát việc sử dụng dịch vụ Data như GPRS, tải mail bằng push mail do cước sử dụng push mail trong khi roaming sẽ được tính theo cước dịch vụ data roaming.

3. Nếu mất SIM tại nước ngoài, tôi cần làm gì để thông báo về tổng đài Viettel?

Trường hợp mất thẻ SIM ở nước ngoài, Quý khách nên gọi ngay về đường dây nóng +84 989 198 198 (giá cước được tính như cuộc gọi thông thường về Việt Nam) để chặn dịch vụ của SIM đã bị mất, tránh trường hợp SIM bị kẻ xấu sử dụng và phát sinh cước. 

4. Khi chuyển vùng tại nước ngoài tôi có thể gọi về tổng đài CSKH Viettel 18008098 như trong nước không?

Khi chuyển vùng ở nước ngoài, Quý khách nên gọi về Tổng đài chăm sóc khách hàng Viettel bằng cách gọi số +84989198198 hoặc +84983198198. Tại một số mạng thuộc các Quốc gia Quý khách có thể gọi 18008098.

Dưới đây là danh sách các nhà mạng:

STT

Quốc gia

Tên mạng

1

Anh

Vodafone

2

Belarus

Velcom

3

Brazil

Vivo

4

Campuchia

Metfone

5

Haiti

Natcom

6

Hàn Quốc

SKT

7

Indonesia

Telkomsel

8

Indonesia

Excelcom

9

Lào

Unitel

10

Malaysia

Celcom

11

Malaysia

DiGi

12

Mô-zăm-bích

Movitel

13

Nam Phi

Vodacom

14

Nhật Bản

Softbank

15

Pháp

Bouygues

16

Saudi Arabia

STC

17

Singapore

SingTel 900

18

Singapore

StarHub

19

Thái Lan

AIS

20

Thái Lan

DTAC

21

Thái Lan

True Move

22

Trung Quốc

China Unicom

23

UAE

Etisalat

 

5. Nếu thuê bao tại Việt Nam gọi cho tôi khi tôi đang chuyển vùng tại nước ngoài thì người đó có phải trả cước gọi đi quốc tế không?

Người gọi điện cho bạn không phải trả cước gọi quốc tế, vẫn trả cước như trường hợp gọi cho bạn lúc bạn ở Việt Nam.

6. Tôi đang chuyển vùng tại nước ngoài nhưng bị chặn sử dụng dịch vụ do vượt hạn mức (trả sau) hoặc hết tiền trong tài khoản gốc (trả trước). Phải thanh toán hoặc nạp tiền bằng cách nào?

  1. Với thuê bao trả sau:

Trường hợp cước phát sinh đạt hoặc vượt 100% hạn mức đã đăng ký sử dụng hàng tháng, Quý khách sẽ chỉ được tiếp tục sử dụng dịch vụ sau khi đã thanh toán toàn bộ nợ cước tháng trước (nếu có) và tối thiểu 75% cước phí phát sinh tháng hiện tại.

Vì vậy, khi nhận được cảnh báo cước nóng từ đầu số +199 về việc cước phát sinh vượt quá 75% hoặc khi bị vượt 100% hạn mức đã đăng ký sử dụng hàng tháng, để có thể tiếp tục duy trì liên lạc khi đang Roaming, Quý khách có thể thực hiện một trong các cách sau:

  1. Cách 1: Thanh toán cước trả sau bằng dịch vụ Bank plus

Thuê bao đăng ký hình thức thanh toán là Thẻ cào/ Uỷ nhiệm thu/ Uỷ nhiệm chi/ Điểm thu cước Viettel/ Thương mại điện tử có thể sử dụng Bankplus bằng ứng dụng trên SIM hoặc thao tác trên bàn phím *123# hoặc *189# bấm phím gọi đi và làm theo hướng dẫn.

  1. Cách 2: Thanh toán cước trả sau bằng thẻ nạp tiền trả trước

Quý khách đăng ký hình thức thanh toán là thẻ cào có thể mua hoặc nhờ người thân mua thẻ nạp tiền trả trước của Viettel, sau đó cào thẻ lấy mã số để thực hiện thanh toán như sau

  • Chủ động thanh toán trực tiếp:

Tự nhập mã thể cào thanh toán bằng thao tác trên bàn phím như sau: *199*mã số thẻ cào# và bấm phím gọi đi.

  • Nhờ người thân thanh toán giúp:

Quý khách hướng dẫn người thân thao tác như sau: Nhập *199*số điện thoại được thanh toán cước*mã thẻ cào# và bấm phím gọi đi.

Lưu ý: Quý khách và người thân nên giữ lại thẻ cào cho đến khi thuê bao của quý khách được thanh toán cước thành công.

  1. Cách 3: Nhắn tin để tăng hạn mức sử dụng

- Quý khách nhắn tin lên hệ thống để thay đổi hạn mức sử dụng hàng tháng mà không cần đặt cọc bổ sung như sau: soạn tin TD HMSDmoi gửi 195.

VD: Quý khách đang có hạn mức sử dụng là 2 triệu và muốn đăng ký hạn mức sử dụng mới là 4 triệu, soạn tin TD 4000000 gửi 195.

- Quý khách có thể tra thông tin về Hạn mức sử dụng hàng tháng tối đa mà không cần đặt cọc bằng cách soạn tin: KT HMSD gửi 195.

  1. Cách 4: Nhờ người thân ra hệ thống cửa hàng của Viettel để thanh toán
    1. Với thuê bao trả trước:

Khi hết tiền trong tài khoản gốc thì sẽ không sử dụng được dịch vụ, do vậy Quý khách nên chủ động kiểm tra tài khoản gốc (cú pháp *101#OK) và nhờ người thân tại Việt Nam hoặc tự nạp tiền để duy trì liên lạc.

Một số cách nạp tiền vào tài khoản thông thường của thuê bao trả trước như: nạp thẻ cào trực tiếp, Anypay, I-Share, thanh toán qua BankPlus.…

7. Tôi muốn kiểm tra cước phí đã phát sinh khi đi roaming?

  • Nếu khách hàng là thuê bao trả sau, nhắn tin tra cước nóng qua đầu số 195 với cú pháp “tra cuoc” (Mạng khách thu cước bằng giá nhắn tin tới các số điện thoại thường).

Lưu ý:

  • Do dữ liệu cước được mạng đối tác gửi về Viettel, nên việc cập nhật lên hệ thống cước của Viettel sẽ có độ trễ nhất định, khiến cho tổng cước phát sinh của Quý khách có thể sẽ cao hơn Hạn mức sử dụng Roaming mà Quý khách đã đăng ký.
  • Theo quy định quốc tế, Dữ liệu cước của mạng đối tác được phép chuyển muộn cho Viettel trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh cuộc gọi/sms hay sử dụng data (GPRS/EDGE..), do vậy cước dịch vụ Chuyển vùng quốc tế của quý khách không chỉ được tính trong hóa đơn dịch vụ của tháng quý khách đi roaming mà còn có thể được tính vào hóa đơn dịch vụ của tháng tiếp theo.
  • Nếu khách hàng là thuê bao trả trước, có thể tra tài khoản gốc giống như thao tác trong nước: *101# OK

8. Khi chuyển vùng tại nước ngoài, tôi có thể sử dụng được các dịch vụ tiện ích như Missed Call Alert, Call blocking, SMS blocking, Call Forward, Call barring, Call hold, whitelist hay không?

Việc sử dụng các dịch vụ tiện ích khi Quý khách chuyển vùng tại nước ngoài được quy định như sau:

Đối tượng

Dịch vụ sử dụng bình thường

Dịch vụ tạm thời không sử dụng được

Thuê bao trả sau

  • Call barring
  • Imail, MobiTV
  • Imuzik
  • Missed Call Alert
  • Call Forward

 

  • Call blocking,
  • SMS blocking,
  • Call Hold,
  • Whitelist
  • Voice mail, Voice Message

Thuê bao trả trước

  • Call Hold
  • Imail, MobiTV
  • Imuzik
  • Call Forward, Voice mail, Voice Message,
  • Call blocking,
  • SMS blocking,
  • Whitelist,
  • Missed Call Alert, Call barring,
  • I-sign

 

Lưu ý:

  • Nếu thuê bao chuyển vùng vào các mạng hỗ trợ sử dụng được dịch vụ MCA thì hệ thống cũng chỉ ghi nhận được các cuộc gọi nhỡ trong thời gian máy điện thoại bị tắt máy.
  • Khi Quý khách trở về Việt Nam, Viettel sẽ tự động khôi phục dịch vụ để đảm bảo Quý khách được tiếp tục sử dụng các dịch vụ nói trên.

9. Viettel có chương trình ưu đãi gửi tin nhắn nội mạng miễn phí qua Web Portal, vậy khi tôi đang chuyển vùng vào mạng khách thì có được hưởng chính sách này không?

Khách hàng đang chuyển vùng vào mạng khách, khi truy cập Web Portal của Viettel để gửi tin nhắn nội mạng, vẫn được hưởng chính sách như trong nước. Cụ thể chỉ miễn phí 5 tin nhắn/1 ngày đến thuê bao di động Viettel.

10. Thuê bao của tôi có thể thực hiện đăng ký dịch vụ CVQT tại nước ngoài không, hay bắt buộc phải đăng ký tại Việt Nam?

Quý khách nên đăng ký dịch vụ roaming tại Việt Nam, trước khi ra nước ngoài để đảm bảo sử dụng được dịch vụ.

Trong trường hợp Quý khách đã ra nước ngoài nhưng chưa đăng ký roaming, Quý khách có thể áp dụng các cách sau đây để đăng ký bổ sung

 11Tôi chuyển vùng ra nước ngoài thì có nhắn đi và nhận được tin nhắn từ các đầu số ngắn dịch vụ hay không?

  • Thuê bao Viettel khi chuyển vùng ra nước ngoài vẫn nhận tin nhắn và không mất phí từ các đầu số ngắn dịch vụ (có thể từ đầu số dưới dạng chữ) bao gồm: dịch vụ cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng của Viettel và dịch vụ do các CP (Content Provider- Nhà cung cấp dịch vụ nội dung) hợp tác với Viettel như đầu số 6xxx, 7xxx, 8xxx...
  • Với chiều gửi tin nhắn, quý khách có thể gửi tin nhắn đến  các đầu số ngắn bên dưới (không phân biệt trả trước hoặc trả sau).

STT

Đầu số

Dịch vụ

STT

Đầu số

Dịch vụ

1

109

Data

8

9889

Bankplus

2

193

MCA

9

9898

Bankplus

3

133

Thoại quốc tế

10

189

Mstore (SMS), Bankplus USSD

4

138

Roaming

11

195

Tra cước/ Hạn mức sử dụng

5

588

MobileCA

12

191

Dịch vụ Mobile internet

6

9091

MobileCA

 13

9118

Ứng tiền (áp dụng cho thuê bao trả trước)

7

9093

MobileCA

14

199

Tin quảng cáo

 

Cước phí gửi tin nhắn phân biệt thuê bao trả trước hay trả sau. Cụ thể:

Thuê bao

Cước gửi tin nhắn

Trả sau

Thuê bao trả 2 khoản cước phí:

-     Cước phí gửi tin nhắn tới đầu số dịch vụ theo quy định như đối với thuê bao trong nước (nếu có)

-     Cước phí gửi tin nhắn SMS Roaming

Trả trước

Thuê bao trả cước phí gửi tin nhắn tới đầu số dịch vụ theo quy định như đối với thuê bao trong nước (nếu có)

12. Khi kích hoạt Ứng dụng iMessage và Facetime ở trong nước tôi bị tính phí như tin nhắn quốc tế, vậy khi tôi đang chuyển vùng quốc tế (đi Roaming), mức phí kích hoạt trên được tính như thế nào?

Khi Quý khách đang chuyển vùng quốc tế, tin nhắn kích hoạt được tính phí như gửi tin nhắn Roaming thông thường. Ví dụ, Quý khách kích hoạt ứng dụng khi đang Roaming tại Thái Lan sẽ bị mất phí 6050 đ/tin.

II.CÂU HỎI DÀNH RIÊNG CHO KHÁCH HÀNG LÀ THUÊ BAO TRẢ TRƯỚC

1. Tài khoản gốc thuê bao trả trước của tôi vẫn còn, tại sao tôi không thể  gọi điện, nhắn tin hay sử dụng được dịch vụ data tại nước ngoài?

Theo quy định, cước phí phát sinh liên quan đến dịch vụ CVQT sẽ được trừ vào tài khoản gốc. Do vậy, nếu tài khoản gốc không đủ tiền để thực hiện cuộc gọi, nhận cuộc gọi hay gửi tin nhắn (theo bảng giá cước roaming chi tiết trên website của Viettel), Quý khách sẽ không thể thực hiện được các thao tác này. Tuy nhiên, Quý khách vẫn có thể nhận được SMS do Viettel không thu phí nhận tin nhắn.

Ngoài ra, Viettel quy định tài khoản gốc tối thiểu ≥ 10.000 VNĐ thì mới sử dụng được data roaming.

Để đảm bảo liên lạc được thông suốt, Quý khách cần nạp thêm tiền vào tài khoản để tiếp tục sử dụng dịch vụ CVQT.

2. Viettel có chương trình khuyến mại nạp thẻ (VD tặng 50% giá trị thẻ nạp). Nếu tôi nạp tiền vào tài khoản trong khi đang chuyển vùng vào thời gian khuyến mãi thì có được hưởng chính sách khuyến mại hay không?

Nếu thỏa mãn điều kiện tham dự của các chương trình khuyến mại, Quý khách sẽ được hưởng ưu đãi của tất cả các chương trình khuyến mại như bình thường.

Sau khi nạp thẻ, Quý khách sẽ nhận được thông báo tài khoản hoặc có thể kiểm tra tài khoản bằng cách quay số: *101# OK.

Lưu ý:

  • Số tiền khuyến mại (nếu có) sẽ được chuyển vào tài khoản khuyến mại của Quý khách. Quý khách chỉ được sử dụng số tiền khuyến mại khi trở về nước.
  • Các chính sách khuyến mại trong nước của Viettel (như phút gọi, tin nhắn, data..) sẽ chỉ được áp dụng khi Quý khách đang ở Việt Nam. Trong thời gian đang đi CVQT, Quý khách sẽ được tính cước theo bảng giá cước Roaming do mạng Viettel quy định.
  • Quý khách không gọi được bất kỳ số quay tắt như: 900, 901,…

3. Thuê bao trả trước của tôi đang sử dụng dịch vụ Data của Viettel. Khi CVQT, tôi có dùng được dịch vụ Data không?

Viettel đã chính thức cung cấp dịch vụ Data roaming cho thuê bao di động trả trước từ 02/05/2012 và thuê bao Dcom laptop trả trước từ tháng 10/2012. Quý khách có thể sử dụng dịch vụ Data bình thường tại các mạng nước ngoài đã mở dịch vụ Data với Viettel.

4. Tôi đi công tác tại Thái Lan, được biết Viettel đã mở dịch vụ CVQT trả trước với cả 2 mạng di động là AIS và TrueMove. Tôi nên chọn mạng nào để được hưởng chính sách giá thấp hơn?

Hiện nay, Giá cước CVQT cho thuê bao trả trước được quy định theo nước. Do vậy, Quý khách có thể lựa chọn bất kỳ nhà mạng nào tại quốc gia đó vì có cùng chính sách giá như nhau.

5. Thuê bao của tôi đã chuyển vùng được vào mạng khách ở nước ngoài (Viettel chỉ hỗ trợ nhận cuộc gọi và gửi/ nhận SMS) nhưng không nhận được cuộc gọi và SMS, tôi phải làm thế nào?

Quý khách có thể thực hiện thao tác tắt/ khởi động lại máy để mạng khách được cập nhật lại thông tin về vị trí, các dịch vụ hỗ trợ cho thuê bao.

 

III.CÂU HỎI DÀNH RIÊNG CHO KHÁCH HÀNG LÀ THUÊ BAO TRẢ SAU

1. Tôi hòa mạng trả sau Viettel, đăng ký “Hạn mức sử dụng hàng tháng” trong Hợp đồng là 4 triệu đồng. Khi tôi đi Roaming, Viettel có thực hiện chặn sử dụng dịch vụ của tôi khi đạt đúng 4 triệu đồng hay không?

  • Khi quý khách không phát sinh cước Roaming: Viettel sẽ thực hiện chặn dịch vụ 1 chiều của thuê bao 1 cách chính xác và đạt đến đúng “Hạn mức sử dụng hàng tháng”
  • Khi quý khách thực hiện Roaming hoặc có phát sinh cước Roaming trong tháng, Viettel chỉ hỗ trợ giám sát tổng cước phát sinh của quý khách dựa trên dữ liệu cước trong vòng 24h của ngày hôm trước do mạng khách tính và gửi về Viettel 1 lần/ ngày. (Đặc biệt, theo quy định của hiệp hội các mạng di động GSM thế giới, việc gửi file cước cho phép chậm tối đa 30 ngày kể từ khi phát sinh cước).

Như vậy tại thời điểm Viettel thực hiện kiểm tra cước của thuê bao, tổng cước phát sinh của quý khách có thể cao hơn “Hạn mức sử dụng hàng tháng” đã đăng ký. 

2. Viettel có thể tư vấn giúp tôi cách nào kiểm soát truy cập Data Roaming với máy thiết bị di động thông minh (Smartphone) mà điển hình là Iphone không?

Các thiết bị di động thông minh (Smartphone) hỗ trợ rất nhiều các ứng dụng tiện ích, có cơ chế cho phép tự động truy cập Data để thực hiện cập nhật định kỳ các phiên bản mới nhất. Vì vậy, khi thực hiện Roaming, quý khách lưu ý như sau:

  • Kiểm soát/ tắt/ gỡ bỏ các ứng dụng đang cài đặt trên máy di động mà có thể tự động truy cập Data để cập nhật các bản mới nhất từ kho ứng dụng của dịch vụ (ví dụ Apple Store….)
  • Nếu muốn kiểm soát chặt chẽ việc truy cập Data Roaming với thiết bị cầm tay Smartphone, quý khách có thể tắt tính năng truy cập này trên máy như sau:

TT

Dòng máy/ hệ điều hành

Thiết lập

1

Iphone 5s (iOS)

Settings

-> Cellular

-> Cellular DATA: ON/OFF

-> DATA Roaming: OFF

2

BlacKBerry

(từ OS 8.0 trở lên)

Options

-> Mobile network

-> Data services: ON/OFF

-> DATA services while roaming: OFF

3

BlacKBerry

(từ OS 7.0)

Options

-> Network and Connections

-> Mobile network

-> Data services: ON/OFF

-> While roaming: OFF

4

HTC

(HĐH Android)

Settings

-> Wireless & Networks

-> Mobile networks (mục để thiếtp lập các chế độ liên quan đến roaming, network, APNs): không lựa chọn Data Roaming

5

HTC

(HĐH Window Mobile)

Settings

-> Cellular

-> Data Roaming Options: Don’t roam

6

Samsung

Settings

-> Connection

-> More Networks

-> Mobile Network

-> Mobile DATA: ON/OFF

-> Data Roaming: OFF

7

LG

Settings

-> Network

-> Tethering & Networks

-> Mobile Network

-> DATA enabled: ON/OFF

-> Data Roaming: OFF

8

Nokia

(HĐH Window Mobile)

Settings

-> Cellular + Sim

-> Data Connection: ON/OFF

-> Data Roaming Options: Don’t roam

 

IV. CÂU HỎI VỀ TIỆN ÍCH ROAMING CALLBACK

1. Tiện ích Roaming Callback là gì?

Roaming Callback là tiện ích giúp khách hàng roaming bấm chuỗi số tổ hợp (USSD) để yêu cầu gọi lại cho mình. Cụ thể, hệ thống sẽ hỗ trợ tạo kết nối cuộc gọi đến thuê bao gửi yêu cầu và thuê bao cần gọi đến, nối cuộc gọi để 2 thuê bao có thể đàm thoại với nhau (Cung cấp từ 10/6/2014)

2. Ưu điểm của Roaming Callback so với dịch vụ thoại quay số thông thường?

Khi sử dụng dịch vụ thoại roaming theo cách quay số thông thường, Quý khách sẽ thanh toán cước thực hiện cuộc gọi đi theo bảng giá cước tham khảo trên website của Viettel.

Nếu sử dụng tiện ích Roaming Callback, Quý khách sẽ :

  • Có thêm 1 phương thức liên lạc mới khi đi Roaming. Đặc biệt với thuê bao di động trả trước Viettel đang chuyển vùng quốc tế vào mạng chỉ hỗ trợ nhận cuộc gọi thì vẫn có thể chủ động liên lạc thoại bằng Roaming callback.
  • Tiết kiệm chi phí do cước phí nhận cuộc gọi cộng với cước phí callback thấp hơn phí thực hiện cuộc gọi khi khách hàng roaming. Mức chi phí tiết kiệm lên đến 60% so với cách chủ động quay số gọi đi thông thường mà bạn bè người thân lại không phải trả thêm chi phí nào.

3. Tôi có phải đăng ký để sử dụng Roaming Callback không?

Không. Tiện ích được cung cấp mặc định. Quý khách có nhu cầu sử dụng có thể thực hiện tại bất cứ thời điểm nào, thao tác đơn giản, dễ nhớ.

4. Có những cách nào để yêu cầu Roaming Callback? Làm thế nào để phân biệt tôi đang được kết nối cuộc gọi bằng tiện ích này?

Để sử dụng tiện ích Callback, Quý khách thực hiện như sau:

  • Bấm chuỗi số tổ hợp *138*số điện thoại cần gọi# và phím Gọi

Khi Quý khách được kết nối cuộc gọi bằng tiện ích này, màn hình của Quý khách sẽ hiển thị số máy gọi đến gồm đầu số 138 và số điện thoại của thuê bao cần liên lạc B.

Ví dụ, Quý khách có nhu cầu liên lạc kết nối cuộc gọi với thuê bao 0983123456 và đã bấm chuối số tổ hợp *138*0983123456#. Khi hệ thống kết nối cuộc gọi lại với thuê bao của Quý khách, màn hình sẽ hiển thị số máy gọi đến là 1380981234567 hoặc +841380981234567.

5. Sau khi tôi bấm tổ hợp *138*số điện thoại#, tôi phải làm gì để có thể liên lạc thoại với thuê bao kia, bao lâu tôi có thể kết nối được?

Quý khách chỉ cần nhấc máy khi hệ thống gọi lại cho mình.

Trong điều kiện bình thường khi thuê bao B không bận/ không bị mất sóng/ trả lời cuộc gọi đến từ hệ thống thì Quý khách sẽ nhận được cuộc gọi callback từ hệ thống trong vòng 30 giây đến 1 phút. Nếu không, trong vòng khoảng dưới 2 phút, hệ thống sẽ cố gắng kết nối 2 lần đến thuê bao B trước khi trả lời kết quả lại cho thuê bao của Quý khách.

6. Tôi có thể sử dụng Roaming Callback tại các mạng/ quốc gia nào?

Viettel cung cấp tiện ích này tại hầu hết các quốc gia/ vùng lãnh thổ có mở quan hệ roaming với Viettel.

Tuy nhiên tại thời điểm hiện tại, không phải tất cả các nhà mạng đều hỗ trợ tính năng chủ động thoại này. Nếu Quý khách không sử dụng được tính năng này tại quôc gia/ vùng lãnh thổ đang chuyển vùng, vui lòng thử lại hoặc chọn mạng khác rồi thao tác lại.

7. Tiện ích có hỗ trợ tôi liên lạc với thuê bao Viettel đi roaming hoặc thuê bao quốc tế không?

Hiện tại Viettel hỗ trợ Quý khách liên lạc về thuê bao di động Viettel đang ở Việt Nam hoặc thuê bao di động ngoại mạng khác. Trong thời gian tới, Viettel sẽ mở rộng đối tượng để đáp ứng nhu cầu của Quý khách.

8. Tôi thực hiện kết nối cuộc gọi Callback thì phải trả những khoản phí nào?

Thuê bao A đi Roaming sẽ phải trả hai khoản phí: phí nhận cuộc gọi roaming và phí tiện ích Roaming callback cho phần kết nối từ hệ thống đến thuê bao B. Khi đó, thuê bao B không phải trả cước phí nào cả. Cụ thể:

Cước phải trả của thuê bao A = Cước nhận cuộc gọi roaming + Cước dịch vụ Callback.

Trong đó:

  • Cước nhận cuộc gọi roaming được tính theo bảng giá cước Roaming hiện hành theo từng vùng cước.
  • Cước dịch vụ Roaming callback được tính theo theo nguyên tắc sau:
  • Phương thức tính cước: Block 1 phút + 1 phút.
  • Giá cước: 1.818 đ/phút (chưa gồm thuế VAT 10%) tức là 2.000 đ/phút (đã bao gồm thuế VAT 10%)

9. Nếu thuê bao tôi cần liên lạc bận hoặc không nhấc máy thì tôi có phải thanh toán cước phí nào không?

Không. Cước phí callback khi sử dụng tính năng chủ động kết nối cuộc gọi chỉ bắt đầu tính cước từ thời điểm 2 thuê bao của Quý khách thực hiện đàm thoại cho đến khi 1 trong 2 bên kết thúc cuộc gọi.

10. Làm thế nào để biết được loại cước Roaming callback trong bản kê chi tiết cước và website tra cứu cước trực tuyến của Viettel?

Trong bảng kê cước phí, Quý khách có thể dễ dàng tra cứu kiểm tra mục cước này với tên gọi ”Nhận cuộc gọi USSD Roaming Call back” hoặc ”USSD Call back”.

 

V. CÂU HỎI VỀ TIỆN ÍCH SMSTRIP

1. Tiện ích SMSTrip là gì?

SMSTrip là tiện ích giúp khách hàng khi Chuyển vùng quốc tế (Roaming) có thể bấm chuỗi số tổ hợp (USSD) để gửi tin nhắn tới bạn bè người thân Việt Nam với chi phí thấp hơn nhiều so với cách nhắn tin Roaming thông thường.

2. Ưu điểm của SMSTrip so với dịch vụ nhắn tin thông thường?

Khi sử dụng dịch vụ gửi tin nhắn Roaming theo cách quay số thông thường, Quý khách sẽ thanh toán cước gửi tin theo vùng cước quy định cho quốc gia đang roaming, gồm 2 mức là 4.840đ/tin với vùng 1 và 6.050đ/tin với các vùng cước còn lại.

Với tiện ích SMSTrip, Quý khách sẽ thanh toán cước gửi tin theo 1 mức giá chung: 500đ/tin. Như vậy, Quý khách sẽ tiết kiệm chi phí đến 90% so với phí nhắn tin Roaming thông thường.

3. Tôi có phải đăng ký để sử dụng SMSTrip không?

Không. Quý khách có nhu cầu sử dụng có thể thực hiện tại bất cứ thời điểm nào, thao tác đơn giản, nhanh chóng.

4. Khi gửi tin nhắn bằng SMSTrip, tôi có thể gửi tin dài bao nhiêu ký tự?

Quý khách có thể nhập tối đa thông tin cần gửi tin là 160 ký tự không dấu.

Nếu nội dung Quý khách đã nhập vượt quá 160 ký tự không dấu, hệ thống sẽ mời Quý khách nhập lại nội dung.

Nếu nhập ký tự có dấu, thuê bao nhận tin sẽ nhận nội dung tin hiển thị bị lỗi.

5. Sau khi tôi bấm tổ hợp *138*4*số điện thoại# và gửi tin thì làm thế nào để biết tôi đã gửi thành công đến người nhận?

Ngay khi Quý khách gửi tin, sẽ được nhận thông báo hệ thống ghi nhận và đang gửi tin nhắn của Quý khách.

  • Nếu tin nhắn được gửi thành công, Quý khách sẽ nhận được tin nhắn báo đã gửi đến người nhận.
  • Nếu tin nhắn không được gửi thành công (chậm nhất là trong vòng 24h), Quý khách cũng sẽ nhận được tin nhắn báo không gửi thành công đến người nhận.

6. Tôi có thể sử dụng SMSTrip tại các mạng/ quốc gia nào?

Viettel chính thức cung cấp tiện ích SMSTrip tại toàn bộ các quốc gia và vùng lãnh thổ đã mở roaming với Viettel.

Chi tiết tham khảo vùng phủ tại mục “Tra cứu giá cước”.

7. Tiện ích có hỗ trợ tôi liên lạc với thuê bao Viettel đi roaming hoặc thuê bao quốc tế không?

Viettel chỉ hỗ trợ Quý khách gửi tin nhắn đến thuê bao di động Việt Nam (mạng Viettel hoặc ngoại mạng), không phân biệt đang ở Việt Nam hay đang đi Roaming.

8. Làm thế nào để biết được loại cước SMSTrip trong bản kê chi tiết cước và website tra cứu cước trực tuyến của Viettel?

Trong bảng kê cước phí, Quý khách có thể dễ dàng tra cứu kiểm tra mục cước này với tên gọi

“USSD_SMS” hoặc ”SMSTrip”.

9. Tôi muốn nhắn tin trong Ứng dụng Viettel Roaming thì cần làm thao tác như thế nào?

Hiện tại Ứng dụng Viettel Roaming hỗ trợ các máy điện thoại sử dụng hệ điều hành Android.

Nếu Quý khách sử dụng hệ điều hành này có thể thực hiện thao tác như sau:

  • Bước 1: Đăng nhập ứng dụng (tại bước này Quý khách lưu ý cần có kết nối internet như data roaming hoặc wifi)
  • Bước 2: Chọn mục “Callback-SMSTrip
  • Nếu đã lưu số điện thoại trong danh bạ, Quý khách chọn mục “Danh bạ” -> Chọn số liên lạc đã lưu -> Bấm biểu tượng tin nhắn bên phải.

  • Nếu đã từng gọi bằng tiện ích Callback hoặc nhắn tin bằng tiện ích SMSTrip, Quý khách có thể chọn mục “Nhật ký” -> Chọn số liên lạc tương ứng với biểu tượng Gọi hoặc Nhắn tin để sử dụng tiếp.

  • Nếu chưa lưu số điện thoại trong danh bạ, Quý khách chọn mục “Gọi điện” -> Bấm số điện thoại cần gửi tin -> Bấm biểu tượng tin nhắn.

  • Nếu chưa lưu số điện thoại trong danh bạ, Quý khách chọn mục “Gọi điện” -> Bấm số điện thoại cần gửi tin -> Bấm biểu tượng tin nhắn.

 

Tiện ích (18) Xem thêm >
Hotline: 1800 8098
ipv6 ready