Dịch vụ gọi quốc tế giúp khách hàng liên lạc với số thuê bao cố định, di động ở các quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.

Hiện tại, Viettel đã kết nối trực tiếp với trên 100 nhà cung cấp dịch vụ cố định và di động lớn trên thế giới. Do đó, các khách hàng Viettel có thể hoàn toàn yên tâm gọi quốc tế với chất lượng cao nhất, dễ dàng giữ liên lạc với bạn bè, người thân hay đối tác vào bất cứ khi nào, ở bất kỳ đâu trên toàn cầu.

 

Đối tượng sử dụng

Dịch vụ gọi quốc tế thông thường của Viettel được áp dụng triển khai với các đối tượng khách hàng sau:

- Khách hàng đang sử dụng dịch vụ cố định (HomePhone, PSTN, trung kế), dịch vụ di động của Viettel;

- Khách hàng đang sử dụng dịch vụ cố định của mạng khác (VNPT, FPT, SPT - chỉ với dịch vụ VoIP 178) hoặc dịch vụ di động của Vinaphone, Mobifone (chỉ với dịch vụ VoIP178), Việt Nam Mobile, Gmobile.

 

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ

- Chất lượng vượt trội: Viettel cam kết luôn cung cấp dịch vụ gọi đi quốc tế với chất lượng thoại tốt nhất, đảm bảo trung thực và thời gian kết nối nhanh nhất.

- Tiện lợi và dễ sử dụng: Khách hàng có thể gọi quốc tế từ bất kỳ thuê bao điện thoại nào của Viettel hay thuê bao mạng khác với cách quay số đơn giản.

- Giá cước tiết kiệm: Viettel luôn đảm bảo giá cước tốt nhất cho khách hàng với phương thức tính cước tiết kiệm 6 giây + 1 giây.

Cách đăng ký và hủy dịch vụ:

Dịch vụ gọi quốc tế được mở mặc định với tất cả các thuê bao trả trước và trả sau của mạng Viettel.

Nếu muốn hủy hoặc đăng ký lại dịch vụ, Quý khách vui lòng làm theo các cách sau:

- Qua tin nhắn SMS

Quý khách soạn tin nhắn QT OFF hoặc QT ON gửi 133 (miễn phí tin nhắn) để hủy/đăng ký tính năng gọi quốc tế.

- Qua tổng đài  chăm sóc khách hàng

Quý khách gọi đến tổng đài 198 (100đ/phút) hoặc 19008198 nhánh 1 (100đ/phút) hoặc 0989 198 198 /0983 198 198 (tính cước như cuộc gọi thông thường) và thực hiện theo hướng dẫn của điện thoại viên.

- Qua cửa hàng

Quý khách là chính chủ thuê bao hoặc ủy quyền đến các cửa hàng Viettel để thực hiện theo hướng dẫn của nhân viên giao dịch.

 

Cách gọi quốc tế thông thường:

- Đối với thuê bao Viettel:

   [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]

 Hoặc:

   [+] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]

   [178] + [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]

- Đối với thuê bao cố định mạng khác:

   [178] + [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]

- Đối với thuê bao di động Vinaphone và Mobifone:

   [178] + [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]

- Đối với thuê bao di động mạng khác:

    [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]

Hoặc:

    [+] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]

 

Ví dụ:

 Khi thực hiện cuộc gọi đến số thuê bao di động ở Thái Lan là 0852 345 678, Quý khách bấm số + 66 852 345 678 hoặc 00 66 852 345 678 hoặc 178 00 66 852 345 678.

Quý khách có thể tra mã quốc gia, vùng lãnh thổ tại Tab "Danh sách mã Quốc gia".

 

Lưu ý: Trong trường hợp Quý khách đang sử dụng dịch vụ Chuyển vùng quốc tế nhưng muốn hủy dịch vụ Gọi quốc tế, thì Quý khách phải hủy dịch vụ Chuyển vùng quốc tế trước sau đó mới có thể hủy được dịch vụ Gọi quốc tế.

DANH SÁCH MÃ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI

KÝ TỰ

STT

TÊN NƯỚC

MÃ NƯỚC

A

1

Afghanistan

+93

2

Albania

+355

3

Algeria

+213

4

American Samoa

+1684

5

Andorra

+376

6

Angola

+244

7

Anguilla

+1264

8

Antigua and Barbuda

+1268

9

Argentina

+54

10

Armenia

+374

11

Aruba

+297

12

Ascension Island

+247

13

Australia

+61

14

Austria

+43

15

Azerbaijan

+994

B

16

Bahamas

+1242

17

Bahrain

+973

18

Bangladesh

+880

19

Barbados

+1246

20

Belarus

+375

21

Belgium

+32

22

Belize

+501

23

Benin

+229

24

Bermuda

+1441

25

Bhutan

+975

26

Bolivia

+591

27

Bosnia and Herzegovina

+387

28

Botswana

+267

29

Brazil

+55

30

British Virgin Islands

+1284

31

Brunei Darussalam

+673

32

Bulgaria

+359

33

Burkina Faso

+226

34

Burundi

+257

C

35

Cape Verde

+238

36

Cambodia

+855

37

Cameroon

+237

38

Canada

+1

39

Cayman Islands

+1345

40

Central African Republic

+236

41

Chad

+235

42

Chile

+56

43

China

+86

44

Colombia

+57

45

Comoros

+269

46

Congo (Democratic Republic)

+243

47

Congo (Republic)

+242

48

Cook Islands

+682

49

Costa Rica

+506

50

Croatia

+385

51

Cuba

+53

52

Cyprus

+357

53

Czech Rep.

+420

D

54

Denmark

+45

55

Diego Garcia

+246

56

Djibouti

+253

57

Dominica

+1767

58

Dominican Republic

+1809, +1829, +1849

E

59

East Timor

+670

60

Ecuador

+593

61

Egypt

+20

62

Elsacom

+393

63

El Salvador

+503

64

Equatorial Guinea

+240

65

Eritrea

+291

66

Estonia

+372

67

Ethiopia

+251

F

68

Falkland Islands (Malvinas)

+500

69

Faroe Islands

+298

70

Fiji

+679

71

Finland

+358

72

France

+33

73

French Guiana

+594

74

French Polynesia

+689

G

75

Gabon

+241

76

Gambia

+220

77

Georgia

+995

78

Germany

+49

79

Ghana

+233

80

Gibraltar

+350

81

Greece

+30

82

Greenland

+299

83

Grenada

+1473

84

Guadeloupe

+590

85

Guam

+1671

86

Guatemala

+502

87

Guinea

+224

88

Guinea Bissau

+245

89

Guyana

+592

H

90

Haiti

+509

91

Honduras

+504

92

Hong Kong

+852

93

Hungary

+36

I

94

Iceland

+354

95

India

+91

96

Indonesia

+62

97

Iran

+98

98

Iraq

+964

99

Ireland

+353

100

Israel

+972

101

Italy

+39

102

Ivory Coast

+225

J

103

Jamaica

+1876

104

Japan

+81

105

Jordan

+962

K

106

Kazakhstan

+7

107

Kenya

+254

108

Kiribati

+686

109

Korea (North)

+850

110

Korea (South)

+82

111

Kuwait

+965

112

Kyrgyzstan

+996

L

113

Laos

+856

114

Latvia

+371

115

Lebanon

+961

116

Lesotho

+266

117

Liberia

+231

118

Libya

+218

119

Liechtenstein

+423

120

Lithuania

+370

121

Luxembourg

+352

M

122

Macao

+853

123

Macedonia

+389

124

Madagascar

+261

125

Malawi

+265

126

Malaysia

+60

127

Maldives

+960

128

Mali

+223

129

Malta

+356

130

Marshall Islands

+692

131

Martinique

+596

132

Mauritania

+222

133

Mauritius

+230

134

French Departments and Territories in the Indian Ocean,
Mayotte Island,
Reunion Island

+262

135

Mexico

+52

136

Micronesia

+691

137

Moldova

+373

138

Monaco

+377

139

Mongolia

+976

140

Montenegro

+382

141

Montserrat

+1664

142

Morocco

+212

143

Mozambique

+258

144

Myanmar

+95

N

145

Namibia

+264

146

Nauru

+674

147

Nepal

+977

148

Netherlands

+31

149

Netherlands Antilles

(bao gồm Bonaire, Sint Eustatius and Saba)

+599

150

New Caledonia

+687

151

New Zealand

+64

152

Nicaragua

+505

153

Niger Republic

+227

154

Nigeria

+234

155

Niue Island

+683

156

Norfolk Island

+672

157

Northern Mariana Islands

+1670

158

Norway

+47

O

159

Oman

+968

P

160

Pakistan

+92

161

Palau

+680

162

Panama

+507

163

Papua New Guinea

+675

164

Paraguay

+595

165

Peru

+51

166

Philippines

+63

167

Poland

+48

168

Portugal

+351

169

Puerto Rico

+1787, +1939

Q

170

Qatar

+974

R

171

Romania

+40

172

Russian

+7

173

Rwanda

+250

S

174

St Helena

+290

175

St Kitts and Nevis

+1869

176

St Lucia

+1758

177

St Pierre & Miquelon

+508

178

St Vincent & the Grenadines

+1784

179

San Marino

+378

180

Sao Tome and Principe

+239

181

Saudi Arabia

+966

182

Senegal Republic

+221

183

Serbia

+381

184

Seychelles Island

+248

185

Sierra Leone

+232

186

Singapore

+65

187

Sint Maarten (Dutch Part)

+1721

188

Slovakia

+421

189

Slovenia

+386

190

Solomon Islands

+677

191

Somalia

+252

192

South Africa

+27

193

South Sudan

+211

194

Spain

+34

195

Sri Lanka

+94

196

Sudan

+249

197

Suriname

+597

198

Swaziland

+268

199

Sweden

+46

200

Switzerland

+41

201

Syrian Arab Republic

+963

T

202

Taiwan

+886

203

Tajikistan

+992

204

Tanzania

+255

205

Thailand

+66

206

Togo

+228

207

Tokelau

+690

208

Tonga

+676

209

Trinidad and Tobago

+1868

210

Tunisia

+216

211

Turkey

+90

212

Turkmenistan

+993

213

Turks and Caicos

+1649

214

Tuvalu

+688

U

215

Uganda

+256

216

Ukraine

+380

217

United Arab Emirates

+971

218

United Kingdom

+44

219

United States

+1

220

United States Virgin Islands

+1340

221

Uruguay

+598

222

Uzbekistan

+998

V

223

Vanuatu

+678

224

Venezuela

+58

W

225

Wallis and Futuna

+681

226

Western Samoa

+685

Y

227

Yemen

+967

Z

228

Zambia

+260

229

Zimbabwe

+263

 

Cước đăng ký: Miễn phí.

Cước thuê bao tháng: Miễn phí.

Phương thức tính cước dịch vụ: 6giây +1

Cước gọi quốc đến các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới


Tìm kiếm theo tên quốc gia:

Tìm kiếm theo mã quốc gia:


Tìm kiếm theo vần:

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W Y Z

Cước gọi đi quốc tế đến các mạng vệ tinh quốc tế

STT

Nước (Vùng lãnh thổ)

Mã nước

Mã vùng

/Mã dịch vụ

Giá dịch vụ có VAT (Đồng)

Block1 phút đầu

1 phút tiếp theo

1

Các đầu vệ tinh & dịch vụ viễn thông đặc biệt khác (Imasat, Iridium, Global Satellite, Thuraya, Globalstar, Emsat, Seanet)

870, 881, 882, 883

Tất cả các mã

99.000

99.000

Giới thiệu

Giá cước

Hướng dẫn sử dụng

Danh sách mã Quốc gia